- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị D ly hôn anh Nguyễn Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị D đối với anh Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2019/HNGĐ-ST Ngày: 29 - 8- 2019. V/v: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP, TỈNH ĐẮK NÔNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Hà
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thùy và ông Nguyễn Như Tạ.
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hòa – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông tham gia phiên tòa: Ông Phan Xuân Hoàng – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2019 tại phòng xử án, Toà án nhân dân huyện Đắk R’Lấp mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 54/2019/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2019/QĐXXST – HNGĐ, ngày 18 tháng 7 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2019/QĐST – HNGĐ, ngày 06 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1964 – Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Trú tại: Thôn Q, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1959 – Vắng mặt.
Nơi cư trú cuối cùng: Thôn Q, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11-3-2019 và trong quá trình giải quyết vụ án chị Trần Thị D trình bày:
Chị và anh Nguyễn Ngọc T đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Lắk (nay thuộc tỉnh Đắk Nông) năm 1995 trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Năm 2003 anh T bỏ đi khỏi địa phương, hiện nay chị không biết ở đâu. Tòa án đã ban hành quyết định tuyên bố một người mất tích đối với anh T. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự, thiết lập hồ sơ và thu thập chứng cứ đúng trình tự, đưa vụ án ra xét xử đúng thời hạn. Như vậy, về tố tụng Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về tố tụng: Anh T đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2003 đến nay. Ngày 22
- 02 - 2019, Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp đã ra quyết định giải quyết việc dân sự số 01/2019/QĐST-DS, tuyên bố anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1959, nơi cư trú cuối cùng: Thôn Q, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông mất tích. Tại thời điểm Tòa án giải quyết vụ án anh T vẫn không có mặt tại địa phương, Tòa án đã tiến hành thủ tục niêm yết công khai các văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Ngoài ra nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
. Về nội dung: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 20-10-1995 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Lăk (nay thuộc tỉnh Đăk Nông). Năm 2003 anh T đã bỏ đi khỏi địa phương đến nay không có tin tức gì. Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích đối với anh Nguyễn Ngọc T. Căn cứ khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị D.
Về con chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
.Về án phí: Chị Trần Thị D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị D đối với anh Nguyễn Ngọc T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T.
2. Về án phí: Chị Trần Thị D phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000294 ngày 18 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk R’lấp; - THADS huyện Đ; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu: HS,VP. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đã ký Lê Thị Thu Hà |