vanban.org

Bản án 12/2019/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận chị Lê Thị Bích N và anh Lê Thanh V là vợ chồng.

Về con chung: Không có hông đặt ra g ả quyết. Về tài sản chung: Anh chị hông yêu cầu nên hông đặt ra g ả quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận chị Lê Thị Bích N và anh Lê Thanh V là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và G a đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 15-3-2019
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vĩ Lê.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Thúy.

2. Bà Trần Ánh Nhạn.

Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Ngọc Dung - Thư Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu t nh Tây N nh.

Ngày 15 tháng 3 năm 2019 tạ trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu t nh Tây N nh xét xử sơ thẩm công ha vụ án thụ l số 876/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019, g ữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích N, sinh năm: 1992.

Địa ch : ấp Lộc Kh xã GL, huyện TB t nh TN.

2. Bị đơn: Anh Lê Thanh V, sinh năm: 1983.

Địa ch : ấp 5 xã BĐ, huyện GD t nh TN.

Chị N và anh V đều có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 12/11/2018 nguyên đơn, chị Lê Thị Bích N trình bày:

Chị và anh Lê Thanh V chung sống như vợ chồng từ năm 2014, hông có đăng

ết hôn hông tổ chức lễ cướ nhưng có tổ chức lễ ra mắt g ữa ha g a đình. Qua thờ g an chị và anh V sống như vợ chồng cùng nhau đến đầu năm 2018 phát s nh nh ều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng thường cả vả lẫn nhau về chuyện t ền bạc vớ đồng lương làm Công nhân ít ỏ chị phả ch t êu mọ mặt s nh hoạt trong g a đình và anh V êu chị phả đóng bảo h ểm nhân thọ cho cha anh V mỗ năm là 12.000.000 đồng (Mườ ha tr ệu đồng) nếu đến tháng chị hông đưa t ền để đóng bảo h ểm là anh V chưở mắng đánh đập chị và đuổ chị ra hỏ nhà chị cố gắn nhẫn nhịn được ha năm nay chị hông chịu đựng nỗ nữa nên đến tháng 8/2018 sau h bị anh V đánh chị đã bỏ về nhà cha mẹ ruột của mình s nh sống từ đó đến nay vợ chồng ly thân hông a quan tâm đến a và anh V cũng hông êu chị về để đoàn tụ. Nay chị yêu cầu Tòa án hông công nhận quan hệ vợ chồng g ữa chị và anh V.

Về con chung: Không có chị hông yêu cầu Tòa án g ả quyết.

Về tà sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận hông yêu cầu Tòa án g ả

quyết.

Về nợ chung: Không có hông yêu cầu Tòa án g ả quyết.

Tại bản tự khai ngày 17/01/2019 bị đơn anh Lê Thanh V trình bày:

Anh thống nhất như trình bày của chị Lê Thị Bích N, anh và chị N chung sống như vợ chồng từ năm 2014, hông có đăng

ết hôn. Nguyên nhân anh và chị N mâu thuẫn là về vấn đề t ền bạc vợ chồng có g ận nhau, chị N tự bỏ về nhà cha mẹ ruột s nh sống từ tháng 8/2018 cho đến nay hông a quan tâm đến a . Nay chị N yêu cầu x n ly hôn cùng anh anh đồng ly hôn cùng chị N và anh cũng yêu cầu Tòa án hông công nhận quan hệ vợ chồng g ữa anh và chị N vì anh chị hông có đăng

ết hôn.

Về con chung: Không có anh hông yêu cầu Tòa án g ả quyết.

Về tà sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận hông yêu cầu Tòa án g ả

quyết.

Về nợ chung: Không có hông yêu cầu Tòa án g ả quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau h ngh ên cứu các tà l ệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tạ ph ên tòa xét thấy:

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Lê Thị Bích N và bị đơn anh Lê Thanh V đều có đơn x n vắng mặt. Nên Hộ đồng xét xử vẫn t ến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tạ hoản 1 Đ ều 228 và Đ ều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Chị N và anh V cả ha tự nguyện chung sống vớ nhau như vợ chồng hông a ép buộc. Mặc dù anh chị có đủ đ ều ện để ết hôn nhưng hông đăng

ết hôn là v phạm Đ ều 9 Luật Hôn nhân và G a đình.

Căn cứ Đ ều 14 và Đ ều 53 Luật Hôn nhân và G a đình. Tuyên bố hông công nhận quan hệ vợ chồng g ữa chị Lê Thị Bích N và anh Lê Thanh V.

Về con chung: Không có hông đặt ra g ả quyết.

Về tài sản chung: Anh chị hông yêu cầu nên hông đặt ra g ả quyết.

Về n chung: Không có nên hông đặt ra g ả quyết.

Về án phí: Chị N phả chịu án phí theo quy định tạ hoản 4 Đ ều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự và đ ểm a hoản 5 Đ ều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu m ễn g ảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào hoản 4 Đ ều 147 hoản 1 Đ ều 228 Đ ều 238 Đ ều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Đ ều 9, 14, 53 Luật Hôn nhân và G a đình;

Căn cứ vào đ ểm a hoản 5 Đ ều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu m ễn g ảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Lê Thị Bích N và anh Lê Thanh V là vợ chồng.

2. Về con chung: Không có hông đặt ra g ả quyết.

3. Về tài sản chung: Anh chị hông yêu cầu nên hông đặt ra g ả quyết.

4. Về n chung: Không có nên hông đặt ra g ả quyết.

5. Về án phí: Chị Lê Thị Bích N phả chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và g a đình sơ thẩm. Gh nhận chị N đã nộp xong t ền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo b ên la số 0008484 ngày 14/12/2018 của Cục th hành án dân sự huyện GD.

Trường hợp bản án được th hành theo quy định tạ Đ ều 2 Luật th hành án dân sự thì ngườ được th hành án dân sự ngườ phả th hành án dân sự có quyền thỏa thuận th hành án quyền yêu cầu th hành án tự nguyện th hành án hoặc bị cưỡng chế th hành án theo quy định tạ các Đ ều 6 7 và 9 Luật th hành án dân sự; thờ h ệu th hành án được thực h ện theo quy định tạ Đ ều 30 Luật th hành án dân sự.

Trong thờ hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án báo cho đương sự b ết có quyền háng cáo lên Tòa án nhân dân t nh Tây N nh. Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền háng cáo trong thờ hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ