vanban.org

Bản án 12/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 12/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 52 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 12/2019/DS-ST
Ngày: 12/6/2019
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THUỶ - TP.CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Việt Thành.

2. Ông Huỳnh Văn Nhân.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Phương, thư ký Toà án nhân dân quận Bình Thuỷ, thành phố CT.

Trong ngày 12 tháng 6 năm 2019 tại Toà án nhân dân quận Bình Thuỷ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 257/2018/TLST – DS ngày 27 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 183/2019/QĐST – DS ngày 22 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:

*NGUYÊN ĐƠN: Công Ty Tài Chính Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Ngân hàng Việt Nam TV. Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà Ree, số 9, đường Đoàn Văn Bơ, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Minh Th, sinh năm 1995. Địa chỉ: Đường Trần Quang Diệu, phường AT, quận BT, thành phố CT. (Theo bản bản ủy quyền số 1106/UQTA-VH.18 ngày 02/10/2018).

*BỊ ĐƠN: Ông Trần Văn T, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Khu vực 2, phường TN, quận BT, thành phố CT.

Đại diện nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Đại diện nguyên đơn là bà Nguyễn Minh Th trình bày:

Vào ngày 09/10/2015 ông Trần Văn T có ký hợp đồng tín dụng số

20152009-500000-0843 vớ i Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV vay số tiề n 58.540.336 đồ ng vớ i lã i suấ t 3,33%/tháng để tiêu dù ng cá nhân. Theo thỏ a thuậ n trong hợ p đồ ng ông Trần Văn T có trách nhiệm thanh toá n số tiề n 101.371.000 đồ ng (gồ m cả gố c và lã i ) trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 2.817.000đồ ng, tháng cuối cùng trả 2.776.000 đồ ng. Thanh toá n và o ngà y 13 hàng tháng . Bắ t đầ u thanh toá n từ ngày 13/11/2015.

Quá trình thực hiện ông T đã thanh toá n cho nguyên đơn đượ c 20 lầ n tổ ng cộ ng là 48.987.000 đồ ng. Kể từ ngà y 27/01/2019 ông T không thanh toá n bấ t cứ khoản nào cho nguyên đơn.

Vì vậy nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiề n vố n và lã i là 49.384.000 đồ ng (Bốn mươi chín triệu ba trăm tám mươi bốn ngàn đồ ng) trong đó tiề n gố c là 24.645.874 đồ ng và tiề n lã i là 24.738.126 đồ ng. Nế u khá ch hà ng không thự c hiệ n nghĩa vụ thanh toán đúng hạn thì vẫn tiếp tục chịu lãi 3,33%/tháng trên số tiền chậm trả.

- Tại bản tự khai ngày 21/01/2019 bị đơn ông T trình bày:

Ngày 09/10/2015 ông có ký hợp đồng tín dụng số 20152009-500000-0843 vớ i Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV vay số tiề n 58.540.336 đồ ng vớ i lã i suấ t 3,33%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Ông đã trả cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV số tiền là 50.487.000 đồ ng. Ông đồng ý trả số tiền vốn còn lại là 26.145.874 đồng, xin phần lãi còn lại.

Tại phiên toà hôm nay,

Đại diện nguyên đơn bà Th yêu cầu bị đơn ông T trả số tiền vốn và lãi tính đến ngày 12/6/2019 là 44.384.000 đồng (bao gồm tiền vốn theo hợp đồng tín dụng là 19.645.874 đồng, lãi 24.738.126 đồng). Trong quá trình thi hành án nếu bị đơn chậm thanh toán còn phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm thanh toán cho đến khi dứt nợ.

Bị đơn ông T vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán nợ theo hợp đồng tín dụng nên đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa cá nhân với ngân hàng được pháp luật dân sự điều chỉnh và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy đị nh tạ i khoản 3 Điề u 26, Điề u 35, Điều 39 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự 2015.

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn nhiều lần nhưng bị đơn vắng mặt, ngày 21/01/2019 bị đơn có đến theo giấy triệu tập của Tòa án nhưng lần này đại diện nguyên đơn có đơn xin hoãn phiên hòa giải nên Tòa án không hòa giải được, các lần triệu tập tiếp theo bị đơn ông T vắng mặt nên Tòa án tiến hành thủ tục niêm yết xét xử vắng mặt đối với bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Xét yêu cầu của nguyên đơn: Hội đồng xét xử căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là Hợp đồng tín dụng số 20152009-500000-0843 đã ký giữa Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV và ông Trần Văn T. Theo hợp đồng tín dụng ông T vay số tiề n vay số tiề n 58.540.336 đồ ng vớ i lã i suấ t 3,33%/tháng để tiêu dùng cá nhân . Theo thỏ a thuậ n trong hợ p đồ ng ông Trần Văn T có trách nhiệm thanh toán số tiền 101.371.000 đồ ng (gồ m cả gố c và lãi) trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả số tiề n 2.817.000đồ ng, tháng cuối cùng trả 2.776.000 đồ ng. Thanh toá n và o ngà y 13 hàng tháng. Bắ t đầ u thanh toá n từ ngà y 13/11/2015.

Quá trình thực hiệ n ông T đã thanh toá n cho nguyên đơn đượ c 23 lầ n tổ ng cộ ng là 56.987.000 đồ ng. Kể từ ngà y 14/4/2019 ông T không thanh toá n bấ t cứ khoản nào cho nguyên đơn.

Nay nguyên đơn yêu cầ u bị đơn thanh toá n cho nguyên đơn tổ ng số tiề n vố n và lã i là 44.384.000 đồng (bao gồm tiền vốn theo hợp đồng tín dụng là 19.645.874 đồng, lãi 24.738.126 đồng). Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện là có cơ sở. Tính đến ngày 12/6/2019 bị đơn ông Trần Văn T còn nợ nguyên đơn tổng số tiền vốn và lãi là 44.384.000 đồng đồng. Do đó cần buộc bị đơn trả số tiền này cho nguyên đơn. Trong quá trình thi hành án nếu bị đơn chậm thanh toán còn phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm thanh toán cho đến khi dứt nợ.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc ông Trần Văn T có trách nhiệm trả cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV tổng số tiền là 44.384.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu ba trăm tám mươi bốn ngàn đồng).

(Bao gồm tiền vốn theo hợp đồng tín dụng là 19.645.874 đồng, lãi 24.738.126 đồng).

Phương thức thanh toán nợ giữa các bên do cơ quan thi hành án giải quyết theo thẩm quyền.

Kể từ khi bản án có hiệu lực và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chưa thanh toán số tiền trên thì bị đơn còn phải chịu lãi suất 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn phải nộp số tiền 2.219.000 đồ ng (Hai triệu hai trăm mười chín ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn được nhận lại số tiền 1.359.600 đồng (Một triệu ba trăm năm mươi chín ngàn sáu trăm đồng) đã nộp tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 009568 ngày 17/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận BT, thành phố CT.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương bị đơn được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố CT xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ