vanban.org

Bản án 12/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trƣờng Q.

Về con chung: Đƣơng sự không yêu cầu, Tòa án không giải quyết. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Đƣơng sự không yêu cầu, Tòa án không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa NĐ Lê Thị T - BĐ Nguyễn Trường Q"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trƣờng Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
——————————
Bản án số: 12/2018/HNGĐ-ST
Ngày 31-01-2018
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thụy Vân Hà.

Bà Nguyễn Thi ̣ Ngọc Diễm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thƣơng- Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 886/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 124/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2018/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1981; đi ̣a chi thƣở

̀ ng trú : Xã T, huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An; địa chỉ tạm trú: Số 257, đƣờng L, kp T1, phƣờng D, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trƣờng Q, sinh năm 1979; đi ̣a chi thƣở

̀ ng trú : Xã T, huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An; địa chỉ tạm trú: Số 257, đƣờng L, kp T1, phƣờng D, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 11 năm 2017 và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Lê Thị T trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Q có thời gian tìm hiểu nhau khoảng 03 năm thi

̀ tổ chức đám cƣới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An vào năm 1999 có xác nhận của UBND xã T, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống cùng gia đinh chồng ta ̣i đi ̣a chi xã T,̉

̀ huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An, đến năm 2012 thì vợ chồng chuyển vào Bình Dƣơng sinh sống tại địa chỉ số 257, đƣờng L, kp T1, phƣờng D, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Q không quan tâm đến gia đinh, có quan

̀ hệ với ngƣời phụ nữ khác, ham mê cờ bạc, cá độ, rƣợu chè nên vợ chồng thƣờng xuyên xảy ra cãi vã và anh Q còn đánh đập chị. Chị đã nhiều lần cố gắng cùng anh Q hàn gắn để xây dựng hạnh phúc gia đình nhƣng không có kết quả, vợ chồng chị có thời gian sống ly thân gần 01 năm. Nay, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Q.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thị Trà G, sinh ngày 02/11/1999, hiện cháu G đang sống cùng chị. Cháu G đã trƣởng thành nên chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đối với bị đơn anh Nguyễn Trường Q: Tòa án đã triệu tập hợp lệ để cung cấp bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 01/12/2017, 13/12/2017; tham gia phiên tòa vào các ngày 17/01/2018 và ngày 31/01/2018 nhƣng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến đối với các yêu cầu của chị T và cũng không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa án.

Tại biên bản xác minh nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị T và anh Q do Tòa án tiến hành ngày 29/11/2017, chính quyền địa phƣơng cung cấp thông tin nhƣ sau: Chị T và anh Q trƣớc khi nộp đơn khởi kiện xin ly hôn tại Tòa án chị T không yêu cầu chính quyền địa phƣơng tổ chức hòa giải cơ sở. Quá trình chung sống thực tế mâu thuẫn giữa hai vợ chồng, vấn đề chăm sóc, nuôi dạy con chung nhƣ thế nào chính quyền địa phƣơng không nắm rõ vì không thấy đại diện khu phố, địa phƣơng phản ánh, cung cấp thông tin gì, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã đƣợc thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự, tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Sự chấp hành pháp luật của đƣơng sự: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các quy định pháp luật liên quan. Bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu ly hôn và đƣợc nuôi con của nguyên đơn là có cơ sở theo quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đƣợc công bố tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận định:

Chị Lê Thị T nô ̣p đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân giữa chị với anh Nguyễn Trƣờng Q hiện đang sinh sống tại địa chỉ: số 257, đƣờng Lý Thƣờng Kiệt, khu phố Thống Nhất 1, phƣờng Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vì vậy, đây là vụ án tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Tòa án đã triệu tập và niêm yết hợp lệ đối với bị đơn anh Nguyễn Trƣờng Q tham gia phiên tòa vào các ngày 17/01/2018 và ngày 31/01/2018, anh Q vắng mặt không có lý do, chị Lê Thị T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 13/12/2017. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án xét xử vắng mặt chị T và anh Q.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Trƣờng Q là vợ chồng có đăng ký kết hôn nhƣng do thiên tai nên anh, chị và tại Ủ y ban nhân dân không lƣu trữ đƣợc hồ sơ cấp giấy chứng nhận kết hôn của anh, chị. Tuy nhiên Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An xác nhận anh, chị có đăng ký kết hôn vào năm 1999 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc; để đạt đƣợc mục đích đó vợ chồng phải chung thủy, thƣơng yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Tuy nhiên theo lời trình bày của chị T cho thấy anh Q là ngƣời không có trách nhiệm với vợ con trong cuô ̣c sống gia đình, không chia sẻ khó khăn về kinh tế với vợ, thậm chí còn mắc các tệ nạn xã hội nhƣ cờ bạc, rƣợu chè và anh Q còn có hành động bạo lực gia đình là đánh đập chị T khi vợ chồng cãi nhau. Anh chị đã có thời gian ly thân gần 1 năm nay, không còn quan tâm chăm sóc nhau, điều này chứng tỏ mục đích của cuộc hôn nhân không đạt đƣợc, mâu thuẫn đã thƣ̣c sƣ̣ trầm tro ̣ng, không thể hàn gắn. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của chi ̣ T là có cơ sở chấp nhâ ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm

̀ 2014.

Về con chung: Chị T, anh Q có 01 con chung tên Nguyễn Thị Trà G, sinh ngày 02/11/1999, hiện cháu G đã trƣởng thành, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sƣ̣ không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Từ những phân tích trên, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là có cơ sở chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí ly hôn theo quy đi ̣nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 4 Điều 147, các Điều 227, 228, 235, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 15, 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trƣờng Q.

2. Về con chung: Đƣơng sự không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Đƣơng sự không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.

4. Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu 300.000 (ba trăm nghin) đồng án phi

̀

́ ly hôn đƣợc khấu trƣ̀ vào tiền ta ̣m ƣ́ ng án phi đa nô ̣̃ p theo biên lai số 0010385

́

ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sƣ̣ thị xã Dĩ An , tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.

Cỡ chữ