vanban.org

Bản án 12/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 2, khoản 4, Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự ; Điều 227, Điều 243 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Căn cứ Nghi ̣ quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vu ̣ quốc hô ̣i.

Căn cứ vào Điều 8; Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh. Chấp nhâ ̣n đơn khở i kiê ̣n ly hôn của chi ̣ Tiêu Thi ̣ D Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Khanh"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 2, khoản 4, Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự ; Điều 227, Điều 243 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Căn cứ Nghi ̣ quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vu ̣ quốc hô ̣i.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 05/02/2018
“V/v: ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thu Hương Các Hội thẩm : Bà Vũ Thị Thơ

Bà Nguyễn Thi ̣ Tiến

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Trịnh Đức Tâm - Cán bộ Toà án nhân dân thành phố Hạ Long.

Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Ha ̣ Long tham gia phiên tòa : Bà Vũ Ngọc Quyên - kiểm sát viên.

Trong ngày 05 tháng 02 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 638/2016/TLST - HNGĐ ngày 09/10/2017 về việc “ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 205/2018/QĐST - HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2017; Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ

̀a số 04/2017/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tiêu Thi ̣ D - sinh năm 1984

KHTT: Tổ 3, khu 1, phườ ng H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Có

mă ̣t ta ̣i phiên tòa.

Bị đơn: Anh Mãn Duy K - sinh năm 1983

KHTT: Tổ 3, khu 1, phườ ng H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Vắng

mă ̣t ta ̣i phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện đề ngày 01/8/2017; trong quá trinh chuẩn bi ̣ xét xử ,

̀ nguyên đơn chị Tiêu Thi ̣ D trình bày:

Chị và anh Mãn Duy K tự nguyện kết hôn , đăng ký kết hôn vào ngày 21/01/2008 tại UBND phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Trước khi kết hôn chưa ai có vợ, có chồng, chị và anh K có thời gian tìm hiểu nhau khoảng 02 năm.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung số ng ha ̣nh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống , anh K không chăm lo cuô ̣c sống gia đinh , không để ý chăm sóc con cái , không chi ̣u

̀ làm ăn, anh K hay bỏ nhà đi khoảng 10 ngày mớ i về nhà mô ̣t hai hôm rồi la ̣i đi tiếp, không rõ đi đâu, làm gì. Anh K không chung thủy, nên vợ chồng đánh chửi nhau. Vợ chồng đa ly thân tữ

̀ tháng 7/2016 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Mâu thuẫn vợ chồng đa đượ̃

c gia đinh nô ̣ i ngoa ̣i h òa giải những không thành .

̀

Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị D đề nghị Toà án giải quyết ly hôn với anh K.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Mãn Thanh Vinh - sinh ngày 10/11/2008 và cháu Mãn Đại Hoàng - sinh ngày 09/7/2012. Nay ly hôn , chị D đề nghị được nuôi hai con chung đến tuổi trưở ng thành (đủ 18 tuổi), không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi hai con cho chị.

Về tài sản chung: Chị D xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và xác nhâ ̣n không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trinh chuẩn bi ̣ xét xử , bị đơn là anh Man Duy K đã

đượ̃

c triê ̣u

̀ tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t không có lý do , Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p tiếp câ ̣n, công khai chứ ng cứ và hòa giải nhưng anh K không đến Tòa án để làm viê ̣c , đồng thờ i chi ̣ D có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nên vụ án không tiến hành hòa giải được.

Ngày 09/11/2017 Tòa án đã tiến hành xác minh tại gia đình mẹ đẻ anh K thể hiê ̣n: Bà Vũ Thị Liên là mẹ đẻ anh K cho biết anh K đa nhâ ̣̃

n được thông báo thụ lý vụ án ly hôn số 638 ngày 09/11/2017 của Tòa án nhân dân thành phố Ha ̣ Long và có quan điểm đồng ý ly hôn và yêu cầu về con chung của chi ̣ Tiêu Thi ̣ D. Tuy nhiên do công viê ̣c anh K không thường xuyên ở nhà nên không đến Tòa án để tham gia tố tụng ; Về mâu thuẫn vợ chồng an h K và chị D là có, do vợ chồng không hợp nhau.

Tại phiên tòa , chị D giữ nguyên quan điểm và có lờ i khai bổ sung , từ trướ c đến n ay chi ̣ là ngườ i chủ yếu chăm sóc , nuôi hai con và hiê ̣n nay hai con chung đang ở vớ i chi ̣ , chị hiện đang làm nghề chăm sóc sắc đẹp có thu nhập khoảng 10 triê ̣u đồng/tháng. Thêm nữa, anh K thườ ng xuyên đi làm xa , không có điều kiê ̣n chăm sóc con nên chi ̣ nhâ ̣n thấy chi ̣ có đủ điều kiê ̣n nuôi dưỡng , chăm sóc cho hai con.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long phát biểu ý kiến về việc chấp hành và tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Xét thấy mâu thuẫn của vợ chồng chị D, anh K đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị D yêu cầu xin ly hôn là có căn cứ và phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên chấp nhận. Về con chung: quá trình giải quyết vụ án anh K không đến và không có quan điểm nên chấp nhận yêu cầu của chị D là phù hợp.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Chị Tiêu Thị D và anh Mãn Duy K tự nguyê ̣n kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phườ ng Hà Khánh, thành phố Hạ Long , tỉnh Quảng Ninh vào ngày 21/01/2008 (Số 09, quyển số 01). Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luâ ̣t bảo vê ̣.

Xét yêu cầu ly hôn của chị D, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy: Theo lờ i khai của chị D, và quá trình xác minh tại gia đình bố mẹ đẻ của anh K, thấy rằng mâu thuẫn vợ chồng chị D và anh K là có, anh K thườ ng xuyên không ở nhà , không quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình vớ i chi ̣ D trong mô ̣t thờ i gian dài dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng trầm tro ̣ng , đờ i sống chung không thể kéo dài , mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai vợ chồng hiện đã sống ly thân và không ai quan tâm đến ai, nên yêu cầu ly hôn của chi ̣ D là có căn cứ và cần được chấp nhận theo Điều 56 luâ ̣t hôn nhân và gia đinh.

̀

Về con chung:

Xét thấy, quá trình chung sống vợ chồng chị D và anh K có 02 con chung là Mãn Thanh Vinh - sinh ngày 10/11/2008 và cháu Mãn Đại Hoàng - sinh ngày 09/7/2012, chị D hiê ̣n ta ̣i đang chăm sóc 02 con, là người lao động tự do có thu nhâ ̣p, và có chỗ ở hợp pháp, đối vớ i cháu Vinh có lờ i khai thể hi ện nguyện vọng ở với mẹ , đối vớ i cháu Hoàng còn nhỏ chi ̣ D chăm sóc từ bé , ngoài ra anh K thườ ng xuyên không ở nhà nên không có điều kiê ̣n để chăm sóc con chung . Vì vâ ̣y, căn cứ vào quyền lợi về mo ̣i mă ̣t của con chung

, cần thiết giao hai con chung cho chi ̣ D trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn là phù hợp theo khoản 2 Điều 81 Luâ ̣t hôn nhân gia đinh . Chị D không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi

̀ con nên không xét đối vớ i vấn đề này.

Sau khi ly hôn, anh K được quyền thăm nom con chung , không ai được cản trở, trườ ng hợp chi ̣ D không đảm bảo quyền lợi về mo ̣i mă ̣t của con hoă ̣c vi

̀ lợi ich của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

́

Về tài sản chung: Chị Tiêu Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết về tài sản chung.

Về án phí: Chị Tiêu Thi ̣ D là nguyên đơn trong vụ án hôn nhân gia đình nên phải nộp án phí sơ thẩm quy định tại khoản 4, điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 2, khoản 4, Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự ; Điều 227, Điều 243 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Căn cứ Nghi ̣ quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vu ̣ quốc hô ̣i.

Căn cứ vào Điều 8; Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh.

̀

Tuyên xử:

Chấp nhâ ̣n đơn khở i kiê ̣n ly hôn của chi ̣ Tiêu Thi ̣ D

-

Chị Tiêu Thi ̣ D được ly hôn anh Mãn Duy K

-

Về con chung : Giao 02 con chung là Mãn Thanh Vinh - sinh ngày 10/11/2008 và cháu Mãn Đại Hoàng - sinh ngày 09/7/2012 cho chi ̣ D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưở ng thành (đủ 18 tuổi). Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con cho chi ̣ D, có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Chị Tiêu Thi ̣ D phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị D đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001485 ngày 03/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Chị Tiêu Thi ̣ D có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Mãn Duy K có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c bản án được niêm yết./.

Cỡ chữ