vanban.org

Bản án 12/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Phùng Thị Ng và anh Nguyễn ðình K là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Thị B, sinh ngày 15/11/2004 và cháu Nguyễn Văn N, sinh ngày 02/9/2006 cho chị Phùng Thị Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh Nguyễn ðình K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Văn N là 1.00…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Phùng Thị Ng và anh Nguyễn ðình K là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia ñình; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH -TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––––––––
Bản án số: 12/2018/ HNGD-ST
Ngày: 06-3-2018
V/v “Không công nhận vợ chồng,
tranh chấp về nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH - TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hoàng Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lục văn Khai

2. Bà Nguyễn Thị Tuyết

- Thư ký phiên toà: Ông Vũ Hồng Tĩnh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên toà: Bà ðoàn Thị Hương Loan - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 258/2017/TLST-HNGD ngày 30 tháng 11 năm 2017, theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 03/2018/QðXX-ST ngày 22 tháng 02 năm 2018, giữa các ñương sự:

1. Nguyên ñơn: Chị Phùng Thị Ng – sinh năm 1984. Có mặt.

2. Bị ñơn: Anh Nguyễn ðình K – sinh năm 1977. Có mặt.

Cùng trú tại: Thôn N, xã B, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo ñơn khởi kiện ñề ngày 30/11/2017, quá trình giải quyết và tại phiên tòa, nguyên ñơn chị Phùng Thị Ng trình bầy:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn ðình K sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 2003 có tổ chức cưới hỏi theo phong tục ñịa phương nhưng không ñăng ký kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc ñến ñầu năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất ñồng quan ñiểm sống, anh K thường xuyên chơi bời cờ bạc, rượu chè về ñánh ñập vợ con dẫn ñến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng, vợ chồng ñã tự hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Mâu thuẫn trầm trọng từ năm 2015, vợ chồng sống ly thân từ ñó ñến nay không còn quan tâm ñến nhau nữa. Nay chị xác ñịnh tình cảm vợ chồng không còn, chị ñề nghị Toà án giải quyết cho chị ñược ly hôn anh Nguyễn ðình K.

Về con chung: Chị và anh K có hai con chung là Nguyễn Thị B, sinh ngày 15/11/2004 và Nguyễn Văn N, sinh ngày 02/9/2006, chị ñề nghị ñược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Thị B cho ñến khi ñủ 18 tuổi; anh K nuôi cháu N, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản và nợ chung: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị ñơn anh Nguyễn ðình K trình bầy:

Về quan hệ hôn nhân: Anh chung sống với chị Phùng Thị Ng từ năm 2003 có tổ chức cưới hỏi theo phong tục ñịa phương nhưng không ñăng ký kết hôn. Anh chị chung sống hạnh phúc ñược 9 năm ñến ñầu năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh hay uống rượu về chửi mắng vợ con. Mâu thuẫn trầm trọng từ năm 2013, chị Ng bỏ về quê tại xã A, huyện L, tỉnh Yên Bái sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ ñó ñến nay không còn quan tâm ñến nhau nữa. Nay chị Ng xin ly hôn anh, anh ñồng ý vì anh xác ñịnh tình cảm vợ chồng ñã hết.

Về con chung: Anh và chị Ng có hai con chung là Nguyễn Thị B, sinh ngày 15/11/2004 và Nguyễn Văn N, sinh ngày 02/9/2006, anh ñề nghị ñược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Văn N cho ñến khi ñủ 18 tuổi, không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản và nợ chung: Anh không yêu cầu Toà án giải quyết.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về tố tụng: Bị ñơn là anh Nguyễn ðình K có hộ khẩu thường trú tại thôn N, xã B, huyện Y, tỉnh Yên Bái nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Yên Bình.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Phùng Thị Ng và anh Nguyễn ðình K ñược xác lập năm 2003, hai bên có ñầy ñủ ñiều kiện ñể ñăng ký kết hôn nhưng không ñăng ký kết hôn theo quy ñịnh của pháp luật là vi phạm quy ñịnh của luật Hôn nhân và gia ñình.

Căn cứ quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 131- Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2014 thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia ñình tại thời ñiểm xác lập ñể giải quyết. Do ñó, yêu cầu của chị Phùng Thị Ng xin ly hôn anh Nguyễn ðình K sẽ ñược giải quyết theo quy ñịnh tại ñiểm c Mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH 10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội khóa 10 và khoản 1 ðiều 11 Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2000: Không công nhận chị Phùng Thị Ng và anh Nguyễn ðình K là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Chị Phùng Thị Ng anh Nguyễn ðình K thống nhất có hai con chung là Nguyễn Thị B, sinh ngày 15/11/2004 và Nguyễn Văn N, sinh ngày 02/9/2006. Tại phiên tòa, chị Ng và anh K thỏa thuận chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi, anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Văn N 1.000.000 ñồng/1 tháng. Xét thỏa thuận về việc nuôi con của chị Ng và anh K là tự nguyện và phù hợp với thực tế nên cần chấp nhận.

Về chia tài sản và nợ chung: Chị Phùng Thị Ng và anh Nguyễn ðình K không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ñồng xét xử không xét.

Về án phí: Chị Phùng Thị Ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Các ñương sự ñược quyền kháng cáo theo quy ñịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ðỊNH

Căn cứ vào khoản 1 ðiều 131 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014; ñiểm c Mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 Ngày 09/6/2000; ðiều 92, ðiều 94 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2000; khoản 4 ðiều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12- 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Phùng Thị Ng và anh Nguyễn ðình K là vợ chồng.

2. Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Thị B, sinh ngày 15/11/2004 và cháu Nguyễn Văn N, sinh ngày 02/9/2006 cho chị Phùng Thị Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh Nguyễn ðình K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Văn N là 1.000.000 ñồng (một triệu ñồng)/1 tháng cho ñến khi cháu N ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, khoản tiền cấp dưỡng nêu trên tính từ ngày chị Ng có ñơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Kết chậm thi hành, thì hàng tháng anh K phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Về án phí:

Chị Phùng Thị Ng phải nộp 300.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn ñược khấu trừ vào số tiền 300.000 ñồng tiền tạm ứng án phí ñã nộp theo biên lai số: 05296 ngày 30/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (xác nhận chị Ng ñã nộp ñủ).

Anh Nguyễn ðình K phải nộp 300.000 ñồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.

Các ñương sự ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ñiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ñiều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ñiều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ