- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 36, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn c vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn c vào điểm a Khoản 5 Đi…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ T NH S C TR N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2018/HNGĐ-ST Ngày: 26/3/2018 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ, T NH S C TR N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Chiêm Ngọc Linh
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Diệp Hồng Châu
2/ Bà Bùi Thị Hồng Thu
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Hướng – Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Lý Út Hoài - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26/3/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 03/2018/TLST-HNGĐ ngày 02/01/2018, về tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/02/2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Châu Thanh T, sinh năm 1980 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng.
2. B đơn: Ông Trần Thanh Ph, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUN VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 01/12/2017 cũng như trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Châu Thanh T trình bày: Vào năm 2000, à T và ông Trần Thanh Ph tự nguyện chung sống với nhau. Đến năm 2003 mới đi đăng ký kết hôn và đư c Ủy an nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang cấp Giấy ch ng nhận kết hôn số 71, quyển số 4/3 ngày 14/02/2003. Sau khi kết hôn v chồng sống hạnh phúc, đến năm 2010 thì phát sinh mâu thu n, thư ng xuyên c i v , nguyên nhân chính là do ông Ph thư ng xuyên đi nhậu, không lo làm ăn. Bà T thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, không còn yêu thương nhau nên quyết định ly hôn. V chồng à đ không còn chung sống từ năm 2010 đến nay. Trong th i gian chung sống à T và ông Ph có một ngư i con chung tên Trần Duy P, sinh ngày 06/01/2002, hiện nay đang chung sống với à T.
Nay bà Châu Thanh T yêu cầu đư c ly hôn với ông Ph. Về con chung: Bà T yêu cầu đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi cháu P đủ 18 tuổi, không yêu cầu ông Ph cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đ tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng cho ông Trần Thanh Ph, nhưng ông Ph không có văn ản gửi cho Tòa án để trình ày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của à T, đồng th i ông Ph cũng không đến tham gia phiên hòa giải cũng như tham gia phiên tòa.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Đề xác định: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đ chấp hành đúng pháp luật tố tụng dân sự. Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật, tuy nhiên sự chấp hành pháp luật của ị đơn chưa đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Châu Thanh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tòa án đ tống đạt h p lệ Giấy triệu tập xét xử đến lần th hai cho ông Trần Thanh Ph nhưng ông Ph v n vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn c điểm khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Trần Thanh Ph.
Xét yêu cầu khởi kiện của bà Châu Thanh T, nhận thấy bà T và ông Ph tự nguyện chung sống với nhau năm 2000, đến năm 2003 mới đi đăng ký kết hôn và đư c Ủy an nhân dân x M, huyện C, tỉnh Kiên Giang cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 71, quyển số 04/03 ngày 14/02/2003. Quan hệ hôn nhân của à T và ông Ph không vi phạm các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đư c công nhận là hôn nhân h p pháp. Nhưng sau một th i gian chung sống, đến năm 2010 thì v chồng phát sinh mâu thu n, nguyên nhân chính là do ông Ph thư ng xuyên đi nhậu, không lo làm ăn. Hiện à T nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, v chồng không còn yêu thương nhau nên có nguyện vọng ly hôn. Bà T và ông Ph đ không còn chung sống từ năm 2010 đến nay. Hội đồng xét xử đ phân tích động viên à T suy nghĩ lại, hàn gắn tình cảm v chồng với ông Ph, nhưng à T v n cương quyết xin đư c ly hôn, từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa các ên trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên căn c khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho à Châu Thanh T đư c ly hôn với ông Trần Thanh Ph.
Về con chung: Th i gian chung sống à Châu Thanh T và ông Trần Thanh Ph có một con chung tên Trần Duy P, sinh ngày 06/01/2002, hiện đang chung sống với à T. Bà T yêu cầu đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Để đảm ảo cuộc sống của cháu P không ị xáo trộn, để cháu phát triển ình thư ng về tâm, sinh lý, đồng th i cũng phù h p với nguyện vọng của cháu P là muốn đư c sống với mẹ, nên Hội đồng xét xử căn c vào khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu đư c nuôi con của à T. Bà T hiện có việc làm, thu nhập ổn định nên việc à T không yêu cầu ông Ph cấp dưỡng nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà T trình bày tài sản chung không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về n chung: Bà T trình ày n chung không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Từ những phân tích nêu trên, xét yêu cầu của nguyên đơn, đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Đề là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Án phí sơ thẩm: Bà Châu Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn theo quy định tại điểm a hhoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về m c thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 36, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn c vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn c vào điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Châu Thanh T.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Thanh T đư c ly hôn với ông Trần Thanh Ph.
- Về con chung: Giao con chung là Trần Duy P, sinh ngày 06/01/2002 cho bà Châu Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Ông Trần Thanh Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần Thanh Ph đư c quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai đư c quyền cản trở. Ông Trần Thanh Ph không đư c lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Duy P của à Châu Thanh T.
- Về tài sản chung: Bà Châu Thanh T trình ày tài sản chung không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về n chung: Bà Châu Thanh T trình ày n chung không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
2/ Về án phí sơ thẩm: Bà Châu Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, nhưng đư c trừ vào số tiền ng án phí bà T đ nộp 300.000 đồng, theo Biên lai số 0006553, ngày 28/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, à T đ thực hiện xong nghĩa vụ nộp án phí.
Ông Trần Thanh Ph không phải chịu án phí sơ thẩm.
3/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết h p lệ, để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trư ng h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án, ngư i phải Thi hành án có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc ị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, th i hiệu Thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ST (Phòng KTNN&THA); - Đương sự; - VKSND huyện Trần Đề; - UBND x Mong Thọ A, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đ ký) Chiêm Ngọc Linh |