- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Như Ngh xin ly hôn chị Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Xử cho anh Nguyễn Như Ngh được ly hôn với chị Nguyễn Thị M
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2018/HNGĐ - ST Ngày 03/8/2018 V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nam Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Phương Đông
Bà Vũ Thị Lan Anh
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Yến – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thuận Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Đình Thắng – Kiểm sát viên.
Ngày 03/8/2018 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Thành xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 46/2017/TLST - HNGĐ ngày 05/4/2017 và thụ lý lại ngày 11/6/2018 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/7/2018 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn : Anh Nguyễn Nhƣ Ngh SN 1960 (Có mặt tại phiên toà) Nơi cư trú: thôn Ng, xã Gi, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.
* Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị M
SN 1960 (Vắng mặt tại phiên toà) Nơi ĐKHK: thôn Ng, xã Gi, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Hiện không có mặt tại địa phương
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn là anh Nguyễn Như Ngh trình bày: Anh kết hôn cùng chị Nguyễn Thị M vào ngày 15 tháng 10 năm 1980, trước khi kết hôn vợ chồng có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Gi, sau ngày cưới vợ chồng về chung sống với nhau ngay, tình cảm ban đầu vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc cho đến tháng 3/2006 thì anh không hiểu tại sao chị M tự nhiên bỏ nhà anh đi khỏi địa phương và biệt tích cho đến nay. Từ khi bỏ nhà và địa phương đi cho đến nay chị M không một lần nào quay về địa phương và cũng không ai biết được hiện tại chị M đang làm ăn, sinh sống ở đâu, anh và gia đình đã tìm kiếm khắp nơi nhưng vẫn không thấy tin tức gì của chị M. Đến tháng 10 năm 2017 anh đã làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành tuyên bố chị M mất tích, ngày 01 tháng 3 năm 2018 Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành đã ra Quyết định giải quyết việc dân sự số: 04/2018/QĐDS – ST tuyên bố chị Nguyễn Thị M mất tích, đến nay quyết định trên đã có hiệu lực pháp luật, nên anh đề nghị Toà án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị M.
Về con chung: Anh Nguyễn Như Ngh xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Như Đ sinh ngày 28/10/1981 và Nguyễn Như Th sinh ngày 11/01/1983, cả hai cháu đều đã đủ tuổi trưởng thành và đều xây dựng gia đình riêng nên anh Ngh không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản, công nợ: Anh Nguyễn Như Ngh xác định trong thời gian chung sống vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai và không có tài sản gì cho ai vay nên anh không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.
Về công sức: Anh Ngh xác định là vợ chồng có thời gian ăn ở chung cùng gia đình là 26 năm, gia đình làm ruộng chỉ đủ ăn không xây dựng mua sắm được gì nên anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về đất nông nghiệp: Do chị M đã bỏ đi khỏi địa phương nên anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên toà hôm nay anh Nguyễn Như Ngh vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị được ly hôn với chị Nguyễn Thị M, về con chung do các con đã đủ tuổi trưởng thành nên anh không đề nghị giải quyết. Về tài sản chung, công nợ, công sức, đất nông nghiệp anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên toà hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về thủ tục tố tụng, Toà án tiến hành thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền và thời hạn theo quy định của pháp luật. Việc ra các văn bản tố tụng, cũng như các thủ tục tố tụng tại phiên toà đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật, còn bị đơn đã đi khỏi địa phương.
Về nội dung: Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử:
Về quan hệ vợ chồng: Xử cho anh Nguyễn Như Ngh được ly hôn với chị Nguyễn Thị M
Về án phí: Cần buộc anh Nguyễn Như Ngh phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà; sau khi nghe vị đại diện Viện kiểm sát trình bày quan điểm của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Toà án và về đường lối giải quyết vụ án; Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn anh Nguyễn Như Ngh có đơn xin ly hôn chị Nguyễn Thị M đều có hộ khẩu thường trú tại xã Gi, huyện T, tại phiên tòa hôm nay anh Ngh vẫn giữ nguyên quan điểm và đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị M, về con chung, tài sản, công nợ, công sức và ruộng khoán tại địa phương anh không đề nghị Tòa án giải quyết. Do vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Thuận Thành theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên Tòa bị đơn là chị Nguyễn Thị M không có mặt, nhưng chị M đã bị Tòa án huyện Thuận Thành tuyên bố mất tích, nên Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành đã làm đầy đủ các thủ tục niêm yết theo quy định của pháp luật. Do vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị M theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự là phù hợp.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Như Ngh và chị Nguyễn Thị M kết hôn với nhau vào ngày 15 tháng 10 năm 1980.Trước khi kết hôn anh chị có tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Gi theo đúng quy định pháp luật nên xác định quan hệ hôn nhân giữa anh Nghĩ và chị M là hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng không có mâu thuẫn phát sinh nhưng chị M đã bỏ nhà đi từ tháng 3 năm 2006 đến nay không có tin tức gì, anh Nghĩ đã cùng gia đình đi tìm kiếm khắp nơi nhưng vẫn không có tin tức gì của chị M.
Đến tháng 10 năm 2017 anh đã làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành tuyên bố chị M mất tích, ngày 01 tháng 3 năm 2018 Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành đã ra Quyết định giải quyết việc dân sự số: 04/2018/QĐDS – ST tuyên bố chị Nguyễn Thị M mất tích, quyết định này đã có hiệu lực pháp luật. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Ngh và xử cho anh Nguyễn Như Ngh được ly hôn với chị Nguyễn Thị M là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Xác định anh Nguyễn Như Ngh và chị Nguyễn Thị M có 02 con chung là Nguyễn Như Đ sinh ngày 28/10/1981 và Nguyễn Như Th sinh ngày 11/01/1983. Hiện hai cháu đã trưởng thành và có gia đình riêng. Khi ly hôn do hai cháu đã trưởng thành và đã có gia đình riêng, mặt khác anh Ngh không đề nghị xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không đưa ra xem xét giải quyết.
Về tài sản, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Anh Nguyễn Như Ngh không đề nghị Toà án giải quyết do vậy Hội đồng xét xử không đưa ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Cần buộc anh Nguyễn Như Ngh phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
Về quan hệ vợ chồng: Xử cho anh Nguyễn Như Ngh được ly hôn với chị Nguyễn Thị M
Về án phí: Anh Nguyễn Như Ngh phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Nghĩa đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2012/00753 ngày 05/4/2017 của Chi cục Thi hành dân sự huyện Thuận Thành.
Án xử công khai sơ thẩm đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật ./. Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tỉnh Bắc Ninh;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Thuận Thành;
( Đã ký )
- Chi cục THADS huyện Thuận Thành
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu HSVA - VP.
Nguyễn Văn Nam CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - Chi cục THADS huyện Thuận Thành - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HSVA - VP. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Nam |