- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Nguy n Th Lệ T đ ợc ly hôn với anh Nguy n Văn V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 288 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN V | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 12/2018/HN&GĐST Ngày: 14/3/2018. “ V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Qu H ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguy n Th Ngọc Trâm.
2/ Ông Nguy n Văn Móm Em.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tr ng Tuy t Vân – Th ký Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: ông Ngô Văn Điện – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện V xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 554/2017/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 17/2017/QĐXX - ST ngày 22 tháng 02 năm 2018, giữa các đ ng sự:
- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Thị Lệ T – sinh năm: 1979 (có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V – sinh năm: 1976 (vắng mặt).
Cùng đ a chỉ c trú: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lệ T trình bày:
- Về mối quan hệ hôn nhân: Ch và anh V hôn nhân hình thành do tự tìm hiểu quen bi t rồi đi đ n hôn nhân và có tổ chức l c ới vào năm 1997 và có đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long ngày 10/12/2001. Sau ngày c ới anh ch sống riêng trên phần đất của cha mẹ chồng. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đ n năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh V có ng ời phụ nữ khác từ đó vợ chồng th ờng xuyên cự cải, ch đã khuyên can nhiều lần nh ng anh V không sửa đổi. Ch và anh V đã sống ly thân từ năm 2016 cho đ n nay.
Nay ch xét thấy không còn tình cảm với anh V nên yêu cầu đ ợc ly hôn với anh V.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguy n Khắc D sinh ngày 21/02/1999 (đã thành niên) và cháu Nguy n Hoàng Nhã Tr sinh ngày 24/11/2009 hiện nay đang sống với ch . Khi ly hôn tùy theo nguyện vọng của cháu Tr muốn sống với ai thì ng ời đó nuôi, không ai phải cấp d ỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quy t.
- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quy t.
* Tại bảng khai ý kiến ngày 12 tháng 02 năm 2018 anh Nguyễn Văn V trình bày:
- Về mối quan hệ hôn nhân: Anh và ch T hôn nhân hình thành là do mai mối nh ng có thời gian tìm hiểu, có tổ chức l c ới và có đăng ký k t hôn tại UBND xã T. Sau ngày c ới anh ch sống bên gia đình cha mẹ ruột của anh thời gian sau khoảng 1 năm thì vợ chồng ra riêng trên phần đất của vợ chồng mua. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đ n năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ch T nghi anh có ng ời phụ nữ khác nên hay ghen tuông. Anh và ch T đã ly thân từ năm 2016 cho đ n nay. Nay ch T yêu cầu ly hôn thì anh không đồng ý lý do anh còn th ng ch T và do các con còn nhỏ ch a học xong nên anh yêu cầu đoàn tụ.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguy n Khắc D sinh ngày 21/02/1999 (đã thành niên) và cháu Nguy n Hoàng Nhã Tr sinh ngày 24/11/2009 hiện nay đang sống với ch T. N u nh tòa án giải quy t cho anh và ch T ly hôn thì anh đồng ý giao con cho ch T nuôi d ỡng, anh không cấp d ỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quy t.
- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quy t.
* Ý kiến của cháu Nguyễn Hoàng Nhã Tr: Khi cha mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng đ ợc sống với ch T.
- Tài liệu chứng cứ nguyên đ n đã nộp cho Tòa án gồm:
+ Chứng minh nhân dân (bản sao).
+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao).
+ Đ n xin xác nhận (bản chính).
+ Giấy khai sinh (bản sao).
+ Giấy chứng nhận k t hôn (bản chính).
- Tài liệu chứng cứ b đ n đã nộp cho Tòa án gồm:
+ Bảng khai ý ki n (bản chính).
* Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V có ý ki n là:
- Thủ tục thụ lý vụ án, xác đ nh mối quan hệ pháp luật dân sự của vụ án, quá trình chuẩn b xét xử, thu thập chứng cứ của Thẩm phán và ti n hành phiên tòa s thẩm của Hội đồng xét xử s thẩm là đúng quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch T đ ợc ly hôn anh V.
+ Về con chung: Giao cháu Nguy n Hoàng Nhã Tr sinh ngày 24/11/2009, cho ch Nguy n Th Lệ T ti p tục nuôi d ỡng, anh Nguy n Văn V không phải cấp d ỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Ch T, anh V không yêu cầu Tòa án giải quy t nên không xem xét.
- Án phí s thẩm: Buộc ch Nguy n Th Lệ T phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình s thẩm theo quy đ nh tại Điều 3; Điều 27 Ngh Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tại phiên tòa nguyên đ n vẫn giữ nguyên yêu cầu và quan điểm của mình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào lời trình bày của nguyên đ n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Ch Nguy n Th Lệ T có đ n khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long giải quy t ly hôn giữa ch và anh Nguy n Văn V. Theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện V.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Nguy n Văn V đ n lần thứ hai nh ng anh Nguy n Văn V vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn ti n hành xét xử vụ án.
Ch Nguy n Th Lệ T và anh Nguy n Văn V chung sống với nhau từ năm 1997, có đăng ký k t hôn nên quan hệ hôn nhân giữa anh ch là hôn nhân hợp pháp.
Thời gian đầu anh ch chung sống với nhau hạnh phúc đ n năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh ch bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng th ờng xuyên cự cãi. Anh ch đã sống ly thân từ năm 2016 cho đ n nay.
Tại biên bản xác minh ngày 17/11/2017 bà Phan Th T (mẹ ruột anh V) và anh Nguy n Văn S (anh ruột anh V) cùng trình bày: Anh V và ch T chung sống với nhau không có mâu thuẫn gì ảnh h ởng đ n chính quyền đ a ph ng nh ng anh V đi thành phố Hồ Chí Minh làm ít khi về nhà và anh V có ng ời phụ nữ khác nên ch T ghen tuông xin ly hôn.
Tại biên bản xác minh ngày 17/11/2017 anh Hà Văn Th, bà Đinh Th L, bà Trần Hồng Ch cùng trình bày: Anh V và ch T chung sống với nhau không có mâu thuẫn gì nh ng anh V đi thành phố Hồ Chí Minh làm ít khi về nhà.
Đồng thời tại bảng khai ý ki n ngày 12 tháng 02 năm 2018 thì anh Nguy n Văn V cũng thừa nhận anh và ch T đã sống ly thân từ năm 2016 cho đ n nay.
Xét thấy tình trạng mâu thuẫn giữa ch T và anh V đã kéo dài, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh ch đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc và anh V yêu cầu đ ợc đoàn tụ nh ng anh V không đ a ra đ ợc ph ng thức nào để vợ chồng về đoàn tụ nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của ch T là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh ch có 02 con chung tên Nguy n Khắc D sinh ngày 21/02/1999 (đã thành niên) và cháu Nguy n Hoàng Nhã Tr sinh ngày 24/11/2009 hiện các cháu đang sống với ch T. Khi ly hôn ch T yêu cầu đ ợc ti p tục nuôi d ỡng cháu Nhã Tr, anh V cũng đồng ý giao cháu Tr cho ch T nuôi d ỡng, cháu Nhã Tr cũng có nguyện vọng đ ợc sống với ch Tr. Vì vậy, ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của ch T và anh V là phù hợp với quy đ nh tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Ch T không yêu cầu anh V cấp d ỡng nuôi con, nên anh V không phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Ch T và anh V thống nhất xác đ nh anh ch tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t nên Hội đồng xét xử mi n xét.
Xét ý ki n của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.
Án phí s thẩm: Buộc ch Nguy n Th Lệ T phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân s thẩm theo quy đ nh tại Điều 3; Điều 27 Ngh Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 288 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 3; Điều 27 Ngh Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Nguy n Th Lệ T đ ợc ly hôn với anh Nguy n Văn V.
- Về con chung: Giao cháu Nguy n Hoàng Nhã Tr sinh ngày 24/11/2009, cho ch Nguy n Th Lệ T ti p tục nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Ch Nguy n Th Lệ T không yêu cầu anh Nguy n Văn V cấp d ỡng nuôi con nên anh Nguy n Văn V không phải cấp d ỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai đ ợc cản trở.
Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h ởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con thì ng ời trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của ng ời đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ch Nguy n Th Lệ T và anh Nguy n Văn V thống nhất xác đ nh không yêu cầu Tòa án giải quy t nên Hội đồng xét xử mi n xét.
- Án phí sơ thẩm: Buộc ch Nguy n Th Lệ T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí s thẩm về hôn nhân gia đình nh ng đ ợc khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0008256 ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Ch Nguy n Th Lệ T đã nộp đủ không phải nộp thêm.
Anh Nguy n Văn V không phải nộp án phí.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đ ng sự có quyền làm đ n kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ng sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; -VKSND huyện V; -Chi cục THADS huyện V; - Các đ ng sự; - L u hồ s . LEÂ MINH CHAÙNH | Nguyễn Thị Quế Hƣơng |