- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Nguyễn Văn V yêu cầu anh Lâm Tấn P và chị Lê Minh N trả số tiền vay"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N H
H
H N H
T N M H N TH M
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc TỈNH ĐỒN TH Bản án số: 12/2018/DS-ST. Ngày: 07/5/2019. “V/v Tranh chấp h p đ ng dân sự vay tài sản”.
NHÂN DANH
N Ớ
N H
H
H N H
T N M
TÒA ÁN NHÂN DÂN H N TH M
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ánh.
2. Ông Đào Văn Hiến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thi, Thư ký Tòa án Huyện.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên Tòa: Ông Huỳnh Văn Sáng - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 05-23/4; 02- 07/5/2019, tại Trụ sở Tòa án huyện Tháp Mư i mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 78/2019/TLST-DS, ngày 04 tháng 3 năm 2019, về việc “Tranh chấp h p đ ng dân sự vay tài sản”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 31/2019/QĐST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2019; Quyết định hoãn phiên Tòa số 25/2019/QSSST-DS, ngày 05 tháng 4 năm 2019; Quyết định hoãn phiên Tòa số 39/2019/QSSST-DS, ngày 02 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Văn V, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Ấp MN 1, xã MQ, huyện X, Đ ng Tháp.
- Bị đơn: Lâm Tấn P, sinh năm 1975.
Lê Minh N, sinh năm 1976
Cùng địa chỉ: Ấp MT 1, xã MQ, huyện X, Đ ng Tháp.
(Anh Nguyễn Văn V c m t tại phiên Tòa, anh Lâm Tấn P và chị Lê Minh N v ng m t tại phiên Tòa).
N D N Ụ N:
- Theo đơn khởi kiện, các biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Nguyễn Văn V trình bày:
Nguyên vào ngày 24/8/2017 (dương lịch) anh Lâm Tấn P c vay của anh số tiền 350.000.000đ ng c biên nhận, anh P n i vay tiền để buôn bán vì gia đình anh P kinh doanh đ mủ ở ch Mỹ Quí, với lãi suất 2%/tháng; đến nay đã 8 tháng ông P chưa đ ng lãi mỗi tháng 700.000đ ng/tháng x 8 =5.600.000đ ng.
Ngày 02/10/2017 (dương lịch) anh P c vay thêm số tiền là 50.000.000 đ ng c biên nhận lãi suất 2%/tháng, đến nay đã 6 tháng chưa đ ng lãi. Tổng cộng vốn và lãi là 50.600.000đ ng.
Ngày 20/11/2017 (dương lịch) anh P c vay thêm số tiền là 100.000.000 đ ng, c biên nhận lãi suất 2%/tháng; đến nay đã 5 tháng chưa đ ng lãi. Tổng cộng vốn và lãi là 101.000.000đ ng.
Nhiều lần anh yêu cầu anh P trả số tiền vay nhưng anh P cứ hẹn mà không trả. Nay anh yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh P và chị N c trách nhiệm liên đới trả cho anh 500.000.000đ ng tiền vay và 7.200.000đ ng tiền lãi.
Tại phiên Tòa, anh Nguyễn Văn V rút một phần và thay đổi yêu cầu khởi kiện: Anh Nguyễn Văn V rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với phần tiền lãi là 7.200.000 đ ng; anh V chỉ yêu cầu anh Lâm Tấn P và chị Lê Minh N trả số tiền vốn của ba biên nhận ( biên nhận ngày 24/8/2017, biên nhận ngày 02/10/2017; biên nhận ngày 20/11/2017) với số tiền là 490.000.000 đ ng; đối với phần liên đới trả số tiền 490.000.000 đ ng, thì anh Nguyễn Văn V chỉ yêu cầu chị Lê Minh N cùng liên đới với anh P, trả cho anh V số tiền 300.000.000 đ ng; anh Nguyễn Văn V yêu cầu anh Lâm Tấn P trả số tiền vay còn n là 190.000.000 đ ng.
- Theo biên bản lấy l i khai, biên bản hòa giải bị đơn anh Lâm Tấn P trình bày: Anh thừa nhận c vay của anh V lần đầu tiên 30.000.000đ ng, lãi suất hai bên thỏa thuận 150.000đ/1.000.000đ/ tháng, anh đ ng lãi đư c 05 tháng thì anh V hạ số tiền lãi xuống 60.000đ ng/1 triệu/1 tháng. Sau đ không c tiền trả lãi, nên anh vay thêm để đ ng lãi; đến ngày 24/8/2017 thì hai bên chốt n là anh n anh V 350.000.000đ ng; đến ngày 02/10/2017 anh không c tiền đ ng lãi, nên vay thêm của anh V 50.000.000 đ ng nhưng anh V giao cho anh chỉ 10.000.000đ ng, còn 40.000.000đ ng còn lại đã trừ vào tiền lãi đ ng lại cho anh V. Đến ngày 20/11/2017 anh c vay của anh V 100.000.000 đ ng, anh đ ng lãi cho anh V 24.000.000đ ng, còn lại 76.000.000đ ng thì anh tiêu xài cá nhân. Các biên nhận anh V xuất trình cho Tòa án anh thừa nhận là chữ ký của anh và anh ghi họ tên, còn nội dung biên nhận do bên anh Vviết. Nay anh V yêu cầu anh trả vốn và lãi là 507.200.000 đ ng anh không đ ng ý, anh xin trả anh V 300.000.000đ ng, lý do trước đây anh đã đ ng lãi cho anh V rất nhiều.
- Theo biên bản lấy l i khai, biên bản hòa giải và phiên tòa ngày 23 tháng 4 năm 2019 chị Lê Minh N trình bày: Chị thừa nhận anh P c vay tiền của anh V, chữ ký trong biên nhận và ghi họ tên là của anh P, nhưng anh P vay bao nhiêu tiền thì chị không biết số tiền cụ thể. Nay anh V yêu cầu chị và anh P liên đới trả 507.200.000đ ng chị không đ ng ý; tại biên bản lấy l i khai và biên bản hòa giải chị đ ng ý cùng liên đới với anh P trả cho anh V số tiền 300.000.000 đ ng; nhưng tại phiên tòa ngày 23 tháng 4 năm 2019 chị không đ ng ý liên đới cùng anh P trả cho anh V số tiền 300.000.000 đ ng.
- Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên tòa: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mư i, phát biểu về việc bảo đảm việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử chấp hành tốt pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước th i điểm Hội đ ng xét xử nghị án, nên không c ý kiến gì; những ngư i tham gia tố tụng, nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án và trong suốt quá trình giải quyết vụ án; riêng bị đơn thực hiện không đúng, v ng m t không lý do trong các biên bản hòa giải và tại phiên tòa xét xử; vì vậy Hội đ ng xét xử không xem xét và tiếp tục tiến hành phiên tòa theo thủ tục chung.
Về nội dung vụ án: Bị đơn là anh Lâm Tấn P thừa nhận, các biên nhận anh V xuất trình cho Tòa án g m biên nhận ngày 24/8/2017 (dương lịch) vay 350.000.000 đ ng, biên nhận ngày 02/10/2017 (dương lịch) vay 50.000.000 đ ng, biên nhận ngày 20/11/2017 (dương lịch) vay 100.000.000 đ ng; anh P thừa nhận là chữ ký của anh và anh ghi họ tên còn nội dung biên nhận do bên anh V viết. Ngoài ra, trong quá trình giải quyết vụ án, anh Lâm Tấn P còn cho rằng, anh c vay tiền của anh V nhưng khoản tiền vay không đến 500.000.000 đ ng, do anh V cộng d n lãi r i viết biên nhận; nhưng anh P không c chứng cứ để chứng minh cho vấn đề này. Xét yêu cầu khởi kiện của anh V, cũng như việc rút yêu cầu và thay đổi yêu cầu, chỉ yêu cầu chị N và anh P cùng liên đới trả số tiền 300.000.000 đ ng, anh P trả số tiền vay còn lại là 190.000.000 đ ng và không yêu cầu tính lãi là c căn cứ để chấp nhận. Bởi vì, tại biên bản lấy l i khai và biên bản hòa giải, chị N đ ng ý cùng anh P trả số tiền 300.000.000 đ ng cho anh V; anh P không c chứng cứ để chứng minh là anh V cộng d n phần lãi, nên anh P phải c nghĩa vụ trả số tiền còn lại là 190.000.000 đ ng. Do đ , căn cứ vào Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự; đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn V, buộc anh Lâm Tấn P và chị Lê Minh N cùng liên đới trả cho anh Nguyễn Văn V số tiền 300.000.000 đ ng; buộc anh Lâm Tấn P phải c nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn V số tiền 190.000.000 đ ng; đình chỉ đối với phần yêu cầu anh V đã rút tại phiên Tòa.
NHẬN ĐỊNH
T
N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nhận định:
1 Về tố tụng, xét thấy tại phiên tòa bị đơn là anh Lâm Tấn P và chị Lê Minh N v ng m t lần thứ hai không lý do; nên Hội đ ng xét xử, xét xử v ng m t anh Lâm Tấn P và chị Lê Minh N theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Tại phiên Tòa, anh Nguyễn Văn V rút một phần yêu cầu khởi kiện không yêu cầu phần tiền lãi là 7.200.000 đ ng, chỉ yêu cầu chị Lê Minh N cùng liên đới với anh P trả cho anh V số tiền 300.000.000 đ ng; anh Nguyễn Văn V yêu cầu anh Lâm Tân P, trả số tiền vay còn n là 190.000.000 đ ng. Việc rút một phần yêu cầu của anh V là tự nguyên; cho nên, Hội đ ng xét xử căn cứ vào Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, đình chỉ đối với phần yêu cầu mà anh V đã rút yêu cầu.
[3] Xét yêu cầu của anh Nguyễn Văn V, về việc yêu cầu chị Lê Minh N cùng liên đới với anh P trả cho anh V số tiền 300.000.000 đ ng; anh Nguyễn Văn V yêu cầu anh Lâm Tân P trả số tiền vay còn n là 190.000.000 đ ng, cho ba khoản vay của ba biên nhận, Hội đ ng xét xử xét thấy:
[4] Theo l i trình bày của anh Nguyễn Văn V, thì anh c cho anh Lâm Tần P vay ba khoản vay g m: Khoản vay ngày 24/8/2017 (dương lịch) cho anh P vay 350.000.000 đ ng, lãi suất 2%/tháng; khoản vay ngày 02/10/2017 (dương lịch) anh P vay 50.000.000 đ ng, lãi suất 2%/tháng; khoản vay ngày 20/11/2017 (dương lịch) anh P vay 100.000.000 đ ng, lãi suất 2%/tháng; tổng cộng ba khoản vay với số tiền là 500.000.000 đ ng; các biên nhận do anh V viết nội dung còn chữ ký và chữ viết phần ngư i nhận và ngư i mư n là do anh P ký và viết ra.
[5] Đối với l i trình bày anh Lâm Tấn P, trình bày tại biên bản hòa giải; anh Lâm Tấn P thừa nhận chữ ký và chữ viết trong các biên nhận mà anh Nguyễn Văn V xuất trình cho Tòa án, để khởi kiện anh, là do anh ký tên và viết họ tên Lâm Tấn P; còn nội dung do anh V viết; nhưng tại biên bản hòa giải anh P cho rằng thực tế anh c vay tiền của anh V, nhưng số tiền vay không đến 500.000.000 đ ng; do anh V cộng d n lãi vào gốc nên mới ra số tiền 500.000.000 đ ng, nên anh chỉ đ ng ý trả cho anh V số tiền 300.000.000 đ ng.
[6] Chị Lê Minh N hiện là v của anh Lâm Tấn P, theo biên bản lấy l i khai và biên bản hòa giải, chị N đ ng ý cùng liên đới với anh P trả số tiền vay của ba biên nhận là 300.000.000 đ ng, vì chị N cho rằng anh P vay không đến 500.000.000 đ ng, do anh V cộng d n lãi vào gốc nên mới ra số tiền vốn của ba biên nhận là 500.000.000 đ ng.
[7] Qua l i trình bày của anh V trong quá trình giải quyết vụ án, anh P tại biên bản lấy l i khai và biên bản hòa giải, l i trình bày của chị Lê Minh N, Hội đ ng xét xử xét thấy: L i trình bày cũng như yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn V là c căn cứ. B i l , ba khoản vay mà anh P vay của anh V, cụ thể ngày 24/8/2017 (dương lịch) cho anh P vay 350.000.000 đ ng; khoản vay ngày 02/10/2017 (dương lịch) anh P vay 50.000.000 đ ng; khoản vay ngày 20/11/2017 (dương lịch) anh P vay 100.000.000 đ ng; tổng cộng ba khoản vay với số tiền là 500.000.000 đ ng; các biên nhận do anh V viết nội dung, còn chữ ký và chữ viết phần ngư i nhận và ngư i mư n là do anh P ký và viết ra; đây là tình tiết không phải chứng minh, theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, do các bên đương sự thừa nhận và trình bày thống nhất với nhau.
[8] Đối với l i trình bày của anh Lâm Tấn P, anh P nại ra rằng, có vay tiền của anh V, theo ba biên nhận mà anh V xuất trình; nhưng số tiền vay khoản 300.000.000 đ ng, nhưng anh V khởi kiện 500.000.000 đ ng anh không đ ng ý trả, do anh V cộng d n lãi vào vốn; nhưng trong suốt qua trình giải quyết vụ án anh P không c chứng cứ để chứng minh cho l i trình bày của mình; Tòa án cũng c Thông báo số 12/TB-TA, ngày 20 tháng 3 năm 2019, về việc yêu cầu anh Lâm Tấn P cung cấp chứng cứ, để chứng minh việc anh V cộng d n số tiền lãi của các khoản vay thành tiền gốc của ba biên nhận là 500.000.000 đ ng, nhưng anh P không cung cấp cho Tòa cũng như không đến dự phiên Tòa. Cho nên, việc nại ra là anh V cộng d n số tiền lãi vào số tiền gốc như anh P trình bày là không c căn cứ, để Hội đ ng xét xử chấp nhận.
[9] Đối với chị Lê Minh N là v của anh Lâm Tấn P; anh V yêu cầu chị N cùng liên đới với anh Lâm Tấn P trả số tiền 300.000.000 đ ng. Hội đ ng xét xử xét thấy, tuy tại phiên tòa ngày 23 tháng 4 năm 2019 chị N không đ ng ý cùng anh P liên đới trả số tiền 300.000.000 đ ng cho anh V; nhưng chị N cho rằng, chị và anh P là v ch ng còn sống chung với nhau, anh P vay tiền của anh V chị không biết, khi anh V đến đòi tiền vay của anh P thì chị c biết; nhưng theo chị số tiền vay không đến 500.000.000 đ ng, do anh V cộng d n lãi vào gốc; m t khác, tại biên bản lấy l i khai, biên bản hòa giải, chị N lại cho rằng nếu c trả tiền vay cho anh V thì chị đ ng ý cùng với anh P liên đới trả cho anh V số tiền 300.000.000 đ ng; trong quá trình giải quyết vụ án chị N cũng không đưa ra đư c chứng cứ nào khác, để chứng minh anh V cộng d n phần tiền lãi vào gốc. Cho nên, yêu cầu của anh V là yêu cầu chị N cùng với anh P liên đới trả số tiền vay 300.000.000 đ ng là c căn cứ để chấp nhận.
[10] Từ các phân tích trên, Hội đ ng xét xử xét thấy, việc khởi kiện của của anh Nguyễn Văn V là c căn cứ; nên chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Văn V. Buộc anh Lâm Tấn P cùng liên đới với chị Lê Minh N phải c nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn V số tiền là 300.000.000 đ ng; buộc anh Lâm Tấn P c nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn V số tiền là 190.000.000 đ ng.
[11] Do yêu cầu của anh Nguyễn Văn V đư c chấp nhận, nên anh P, chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147, Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các đương sự c quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
Q ẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự, Điều 91, Điều 92, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn V.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn V.
Buộc anh Lâm Tấn P và chị Lê Minh N cùng c nghĩa vụ liên đới trả cho anh Nguyễn Văn V số tiền 300.000.000 đ ng (Ba trăm triệu đ ng).
Buộc anh Lâm Tấn P c nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn V số tiền 190.000.000 đ ng (Một trăm chín mươi triệu đ ng).
Kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng còn phải chịu lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với th i gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.
- Về án phí sơ thẩm:
+ Hoàn lại cho anh Nguyễn Văn V số tiền 12.144.000 đ ng là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0007569 ngày 04/3/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mư i.
+ Anh Lâm Tấn P và chị Lê Minh N phải chịu 15.000.000 đ ng (Mư i lăm triệu đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Anh Lâm Tấn P phải chịu 9.500.000 đ ng (Chín triệu năm trăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự c quyền kháng cáo bản án này trong 15 (mư i lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không c m t tại phiên tòa thì th i hạn này đư c tính từ ngày nhận đư c bản án ho c niêm yết.
Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. H ĐỒN ÉT Ử SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND Huyện; - THADS Huyện; - Đương sự; - Lưu h sơ (Thi). | THẨM H N - H TỌ H ÊN T (Đã ký) Lê ăn Ngọc |