- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty tài chính TNHH MTV V yêu cau bà Ly tra no vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của công ty tài chính TNHH MTV V đối với bà Ngô Thị Khánh L về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG Bản án số: 12 /2018/DS-ST Ngày: 30- 01- 2018 |
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đức Thọ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Hồng Đức
2. Bà Hoàng Thị Khánh Ly
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thùy Trang- Thư ký Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 30 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 123/2017/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2017/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2017/QĐST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV V. Địa chỉ trụ sở: Đường Đoàn Văn B, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Hiền T, chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý- Trung tâm thu hồi nợ- Khối quản trị rủi ro- Công ty tài chính TNHH MTV V( văn bản uỷ quyền số 14/UQ-QTRR.17 ngày 22/ 3/ 2017). Ông Lê Hiền T ủy quyền lại cho bà Hoàng Thị Khánh L, sinh năm 1995, trú tại: Đường Tiểu La, phường Hòa Cường B, quận Hải C, thành phố Đà Nẵng( văn bản uỷ quyền số 66/UQTT-QTRR.17 ngày 19/ 9/ 2017); có mặt.
2. Bị đơn: Bà Ngô Thị Khánh L, sinh năm 1991; trú tại: Lê Trọng T, phường Hòa P, quận Cẩm L, TP. Đà Nẵng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 9 năm 2017 và trong quá trình xét xử, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Hoàng Thị Khánh L trình bày:
Ngày 23/3/2015, bà Ngô Thị Khánh L có ký hợp đồng tín dụng số 20150323-142004-0015 với công ty tài chính TNHH MTV V để vay số tiền 16.840.050 (Mười sáu triệu tám trăm bốn mươi ngàn không trăm năm mươi đồng) với lãi suất 4,58%/tháng để tiêu dùng cá nhân.Theo thỏa thuận tại hợp đồng, bà Ngô Thị Khánh L có trách nhiệm thanh toán số tiền là 31.200.000 (Ba mươi mốt triệu hai trăm ngàn đồng), gồm nợ gốc 16.840.000 đồng và nợ lãi 14.360.000 đồng, trả chậm liên tiếp trong 29 tháng, 28 tháng đầu, mỗi tháng trả số tiền 1.062.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.464.000 đồng. Kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 01/05/2015. Thực hiện hợp đồng, bà L đã nhận đủ số tiền vay để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho công ty tài chính TNHH MTV V 11 lần với tổng số tiền 11.622.000 đồng. Trong đó:
- Số nợ gốc đã trả: 4.986.264 đồng;
- Số lãi đã trả: 6.635.735 đồng.
Kể từ ngày 05/11/2016 đến nay bà Ngô Thị Khánh L đã không thanh toán bất kì khoản nào, mặc dù công ty tài chính TNHH MTV V đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Vì vậy, công ty tài chính TNHH MTV V khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Ngô Thị Khánh L phải thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ còn lại là: 19.513.286(Mười chín triệu năm trăm mười ba ngàn hai trăm tám mươi sáu đồng), trong đó:
- Nợ gốc: 11.815.022 đồng;
- Nợ lãi: 7.698.264,31 đồng.
Và không yêu cầu tính lãi phát sinh đối với khoản nợ nói trên, sau khi bản án có hiệu lực pháp luật nếu bà Ngô Thị Khánh L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì phải chịu lãi suất phát sinh trên số tiền 19.513.286 đồng theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Bị đơn Ngô Thị Khánh L vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có bản tự khai và cũng như lời trình bày tại phiên tòa hôm nay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qủa tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty tài chính TNHH MTV V với bị đơn Ngô Thị Khánh L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, TP.Đà Nẵng theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại Điều 208, Điều 209 của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bị đơn vắng mặt. Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn không xuất trình thêm chứng cứ mới và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
[2]. Về nội dung tranh chấp: Ngày 23 tháng 3 năm 2015, bà Ngô Thị Khánh L ký kết với công ty tài chính TNHH MTV V hợp đồng tín dụng số 20150323-142004-0015 để vay số tiền 16.840.050 đồng với lãi suất 4,58%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, bà Ngô Thị Khánh L có trách nhiệm thanh toán số tiền là 31.200.000 (Ba mươi mốt triệu hai trăm ngàn) đồng, gồm nợ gốc 16.840.000 đồng và nợ lãi 14.360.000 đồng, trả chậm liên tiếp trong 29 tháng, 28 tháng đầu, mỗi tháng trả số tiền 1.062.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.464.000 đồng. Kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 01/05/2015. Thực hiện hợp đồng, bà L đã nhận đủ số tiền vay để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho công ty tài chính TNHH MTV V 11 lần với tổng số tiền 11.622.000 đồng(trong đó nợ gốc đã trả 4.986.264 đồng, nợ lãi đã trả: 6.635.735 đồng). Kể từ ngày 05/11/2016 đến nay bà Ngô Thị Khánh L đã không thanh toán bất kì khoản nào dù công ty tài chính TNHH MTV V nhiều lần nhắc nhở. Vì vậy, công ty tài chính TNHH MTV V khởi kiện yêu cầu bà L trả nợ.
Xét thấy, hợp đồng tín dụng số 20150323-142004-0015 được ký kết giữa bà Ngô Thị Khánh L với công ty tài chính TNHH MTV V là loại hợp đồng vay tiền có lãi, có thời hạn. Việc từ ngày 05/11/2016 đến nay bà Ngô Thị Khánh L không thanh toán số tiền gốc và lãi cho công ty tài chính TNHH MTV V theo phân kỳ thỏa thuận trả nợ là vi phạm hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết.Vì vậy, Hội đồng xét xử cần chấp nhận đơn khởi kiện của công ty tài chính TNHH MTV V buộc bà L trả số tiền nợ là 19.513.286 đồng( trong đó nợ gốc 11.815.022 đồng, nợ lãi 7.698.264 đồng). Do giao dịch dân sự giữa bà Ngô Thị Khánh L với công ty tài chính TNHH MTV V được thực hiện xong trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 (ngày Bộ luật dân sự 2015 có hiệu lực pháp luật) nên cần áp dụng Điều 471, Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005 và Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng để giải quyết là phù hợp.
Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của công ty tài chính TNHH MTV V không yêu cầu tính lãi phát sinh đối với số nợ 19.513.286 đồng nên Hội đồng xét xử không xét.
[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Ngô Thị Khánh L phải chịu là: 19.513.286 đồng x 5% = 975.664 đồng.
- Công ty tài chính TNHH MTV V không phải chịu. Hòan trả cho công ty tài chính TNHH MTV V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 487.832 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 471, Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 186, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của công ty tài chính TNHH MTV V đối với bà Ngô Thị Khánh L về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Xử:
1. Buộc bà Ngô Thị Khánh L có nghĩa vụ thanh toán cho công ty tài chính TNHH MTV V số tiền 19.513.286 (Mười chín triệu năm trăm mười ba ngàn hai trăm tám mươi sáu đồng), trong đó:
- Nợ tiền gốc là 11.815.022 đồng;
- Nợ tiền lãi là 7.698.264 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của công ty tài chính TNHH MTV V cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bà Ngô Thị Khánh L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Án phí dân sự sơ thẩm bà Ngô Thị Khánh L có nghĩa vụ phải nộp 975.664 (Chín trăm bảy mươi lăm ngàn sáu trăm sáu mươi tư đồng).
- Hòan trả cho công ty tài chính TNHH MTV V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 487.832 đồng theo biên lai số 047 ngày 23/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ.
3.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Cẩm Lệ;
- Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đã ký [
Lê Đức Thọ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKS ND quận Cẩm Lệ;
- Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
- Lưu hồ sơ vụ án. [
Lê Đức Thọ
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự như không tham gia các phiên hòa giải, không tham gia phiên tòa. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ, đúng các thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng buộc bị đơn Nguyễn Thị Mộng Thu có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 51.002.000 đồng, trong đó nợ gốc là 30.792.000 đồng, nợ lãi là 20.210.000 đồng. Án phí dân sự sơ thẩm bà Thu phải chịu theo quy định của pháp luật. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKS ND quận Cẩm Lệ;
- Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
- Lưu hồ sơ vụ án. [
Lê Đức Thọ
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Như vậy, cả tiền nợ gốc và tiền nợ lãi cần buộc bà Ngân có nghĩa vụ thanh toán cho bà Hằng là 496.434.375 đồng.
Do đó cần buộc bà Ngân có nghĩa vụ trả nợ cho bà Hằng là phù hợp
Tuy nhiên, đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Bích Ngân không thừa nhận kết quả giám định này và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, việc bà Ngân khi vay mượn tiền cũng như khi chốt nợ với bà Hằng lúc ghi “ Ng~ Thị Bích Ngân”, lúc ghi “ Ng~ Thị Ngân”, lúc ghi Ngân và khi xảy ra tranh chấp đại diện theo ủy quyền của bà Ngân chỉ thừa nhận có nợ bà Hằng một khoản nợ là 285.000.000 đồng như giấy mượn tiền nhưng đã trả 200.000.000 đồng tiền gốc, còn nợ lại 85.000.000 đồng cũng như không thừa nhận kết giám định là không đúng pháp luật, bởi lẽ tại biên bản lấy lời khai ngày 28/12/2015 tại công an huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, bà Nguyễn Thị Bích Ngân đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Hằng 421.788.000 đồng, số tiền này vượt quá số tiền 285.000.000 đồng mà bà Ngân thừa nhận.Vì vậy, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở khẳng định chính bà Nguyễn Thị Bích Ngân là người xác nhận và ký vào giấy mượn tiền cũng như chốt nợ với bà Hằng,
đồng ý với kết quả giám định của Phân viện Khoa học hình sự tại TP Đà Nẵng và không có ý kiến gì.
của bà Hằng tính đối với các khoản vay của bà Ngân là 4%/ tháng là vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 476 của Bộ luật dân sự 2005 cũng như quyết định 2868/QĐ- NHNN ngày 29/10/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 9%/năm. Nghĩa là lãi suất do các bên thỏa thuận không vượt quá 13,5%/năm, tương đương 1,125%/tháng.
| Nơi nhận: - Đương sự; TÒA - VKS ND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu HS. [ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN Võ Thị Ngọc Dung |