vanban.org

Bản án 12/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2017/HNGĐ-ST
Ngày 27- 9 - 2017.
V/v tranh chấp: “Ly hôn,
tranh chấp về nuôi con".

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thức

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Não Thiên Minh Trí.

2. Bà Lê Thị Hương.

Thư ký phiên Tòa: Ông Lương Thanh Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam tham gia phiên tòa: Bà Từ Nữ Lệ Quyên - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 78/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2017, về việc:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - sinh năm 1975 (Có mặt);

Trú tại: Thôn T, xã D, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

2. Bị đơn: Anh Đậu Đình H - sinh năm 1980 (Vắng mặt);

Trú tại: Thôn T, xã D, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG V ÁN

Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 30/8/2017, lời khai trong hồ sơ và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Thị T trình bày:

Chị và anh Đậu Đình H tự nguyện chung sống từ năm 2003. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì đến Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Nghệ An làm thủ tục đăng ký kết hôn. Từ năm 2012, vợ chồng bắt đầu có những quan điểm làm ăn không đồng nhất nên thường xảy ra cãi vã. Do vợ chồng không giải quyết được các bất đồng trong cuộc sống, từ đó mâu thuẫn càng gay gắt hơn và vợ chồng tự sống ly thân đến nay. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng bỏ mặc, không quan tâm nhau. Nay chị khẳng định vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng chung sống có 02 người con chung tên Đậu Đình H

- sinh ngày 30/9/2003 và Đậu Đình H - sinh ngày 26/5/2008. Hiện nay anh H đang nuôi cháu H, chị nuôi cháu H. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu H và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Tại đơn trình bày ý kiến và xin vắng mặt ngày 06/9/2017, anh Đậu Đình H trình bày thống nhất với lời khai của chị T về hôn nhân, mâu thuẫn gia đình. Anh H đồng ý ly hôn theo yêu cầu chị T.

Về con chung: Anh H yêu cầu được tiếp tục nuôi 01 con chung tên Đậu Đình H - sinh ngày 30/9/2003; thống nhất giao chị T tiếp tục nuôi 01 con chung tên Đậu Đình H - sinh ngày 26/5/2008. Chấp nhận cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật nếu chị T yêu cầu. Do điều kiện công việc, anh yêu cầu quyết, xét xử vắng mặt theo quy định pháp luật.

NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN

[1]. Thủ tục tố tụng:

- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Trần Thị T khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn anh Đậu Đình H; yêu cầu giải quyết nuôi con chung. Căn cứ khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (Viết tắt: BLTTDS), xác định yêu cầu khởi kiện của chị T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam. Căn cứ điều 195 BLTTDS, Tòa án tiến hành thụ lý vụ án và xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

- Sự vắng mặt của bị đơn: Căn cứ đơn trình bày ý kiến và yêu cầu vắng mặt ngày 06/9/2017 anh Đậu Đình H; căn cứ khoản 1 điều 227 BLTTDS, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh H.

[2]. Nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Chị T và anh H tự nguyện chung sống từ năm 2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Nghệ An. Căn cứ bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2012 ngày 09/4/2012, Hội đồng xét xử khẳng định hôn nhân giữa chị T và anh H là hôn nhân hợp pháp.

- Về tình trạng hôn nhân: Căn cứ lời trình bày của các đương sự xác định: Vợ chồng chị T, anh H chung sống hạnh phúc từ năm 2003 đến đầu năm 2012 xảy ra cãi vã vì bất đồng trong quan điểm làm ăn và tự sống ly thân đến nay. Các đương sự đều xác nhận: trong thời gian sống ly thân, vợ chồng bỏ mặc nhau, không liên lạc để hàn gắn. Chị T cho rằng không còn tình cảm với anh H và giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân giữa chị T và anh H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; anh H có lời khai đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị T là hoàn toàn tự nguyện. Căn cứ điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 công nhận sự thỏa thuận trên.

- Về nuôi con chung: Căn cứ lời trình bày của chị T, anh H, giấy khai sinh và Sổ hộ khẩu gia đình khẳng định chị T, anh H có 02 người con chung tên Đậu Đình H - sinh ngày 30/9/2003 và Đậu Đình H - sinh ngày 26/5/2008. Chị T và anh H có lời khai thống nhất giao anh H tiếp tục nuôi cháu H; giao chị T tiếp tục nuôi cháu H là phù hợp với nguyện vọng các con, phù hợp quy định tại khoản 2 điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên công nhận sự thỏa thuận trên.

Căn cứ điều 82 Luật hôn nhân và gia đình, chị T và anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

- Án phí: Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14: Chị T và anh H thuận tình ly hôn nhưng được công nhận tại phiên tòa nên mỗi người phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm. Tại phiên tòa, chị T tự nguyện chịu toàn bộ là phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

[3]. Ý kiến của kiểm sát viên: Qua xem xét ý kiến thỏa thuận ly hôn và nuôi con của chị T và anh H là tự nguyện, phù hợp pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử công nhận. Xét thấy đề nghị của kiểm sát viên là phù hợp quy định pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 điều 28, điều 147, khoản 1 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Đậu Đình H.

2. Về nuôi con chung:

- Công nhận sự thỏa thuận của chị Trần Thị T và anh Đậu Đình H, giao anh Đậu Đình H tiếp tục nuôi 01 con chung tên Đậu Đình H - sinh ngày 30/9/2003; giao chị Trần Thị T tiếp tục nuôi 01 con chung tên Đậu Đình H - sinh ngày 26/5/2008.

- Chị T và anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm là 300.000đ, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0011015 ngày 05/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam.

Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Thuận Nam;

(Đã ký)

- Chi cục THADS huyện Thuận Nam;

- UBND xã B, huyện C, Nghệ An (số 31/2012 quyến số 01);

- Các đương sự;

- Lưu.

Nguyễn Thị Thức

Thành viên

Thẩm phán

Hội đồng xét xử

Chủ tọa phiên tòa Não Thiên Minh Trí Lê Thị Hƣơng

Nguyễn Thị Thức

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN.............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số:(2)........../........../.......... Ngày:(3) ..........-..........-................ V/v tranh chấp(4)..........................

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(5)

TÒA ÁN NHÂN DÂN ..............................

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(6) Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………….…………….. Thẩm phán: Ông (Bà)................................................................................................................... Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà) ................................................................................................................................... 2. Ông (Bà) ................................................................................................................................... 3. Ông (Bà) ...................................................................................................................................

- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………..……….(7)

(8)

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ....................... tham gia phiên toà: Ông (Bà)...........................................................-Kiểm sát viên.

(9)

Trong các ngày........ tháng........ năm........ tại ..........................................................................

(11) xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án thụ lý số:.........../.........../TLST-.......... ngày........ tháng........

(12)

năm........ về tranh chấp.................................................... theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:................./................/QĐXX-ST ngày........ tháng........ năm........ giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn:(13)......................................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(14).............................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(15) .....................................................

(16) 2. Bị đơn: ................................................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(17)...................................................................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(18).............................................................. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc tham gia tố tụng với bên bị đơn):(19)............................................................................. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20) .................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21) .......... 4. Người làm chứng(22).................................................................................................................. 5. Người giám định:(23)................................................................................................................. 6. Người phiên dịch:(24) ................................................................................................................

(25)

NỘI DUNG V ÁN

...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................

(26)

NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN

[1] ................................................................................................................................................. [2] ................................................................................................................................................. [3] ................................................................................................................................................. Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH

Căn cứ vào…………(27) .............................................................................................................. (28) : ................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... (29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.

(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:

Cỡ chữ