- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của bà Phan Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Giao cháu Trần Nguyễn Minh Quân; Điều 110 Luật Giao cháu Trần Nguyễn Minh Quân; Điều 116 Luật Giao cháu Trần Nguyễn Minh Quân
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N IA GRAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2017/HNGĐ-ST Ngày 25/8/2017 V/v yêu cầu ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N IA GRAI, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Anh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Lan.
2/ Bà Nguyễn Thị Mý.
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Thái Na - Thư ký T a án nhân dân huy n Ia Grai, tỉnh Gia Lai
- Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Ia Grai tham gia phiên toà: Ông Phạ Văn Hùng - Kiể sát viên.
Trong ngày 25 tháng 8 nă 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n a Grai, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩ công khai vụ án thụ lý số 107/2016/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 nă 2016 về tranh chấp “Yêu cầu ly hôn’’ theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2017/QĐXX- HNGĐ ngày 07 tháng 8 nă 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị H (tên gọi khác là Phạ Thị H); địa chỉ: Thôn B, xã I, huy n , tỉnh Gia Lai ( Có ặt)
2. Bị đơn: ng Nguyễn Minh Ng; địa chỉ: Thôn B, xã I, huy n , tỉnh Gia Lai ( Có ặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi ki n đề ngày 19 tháng 7 nă 2016 và các lời khai tại T a án nguyên đơn là bà Phan Thị H trình bày:
Bà và ông Nguyễn Minh Ng có tự nguy n đăng ký kết hôn vào nă 1 0, tại y ban nhân dân x , huy n , tỉnh Gia Lai, nhưng hi n nay Giấy ch ng nh n đăng ký kết hôn đ bị thất lạc. Vi c đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguy n, không bị ai l a dối, ép bu c. Cu c sống sau khi kết hôn hạnh ph c, nhưng sau đó th phát sinh âu thu n, nguyên nhân là do ông Ng thường xuyên uống rư u say xỉn, về nhà th đánh đ p v con. Trong các nă 200 , 2012 bà đ khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nhưng v con nên bà lại r t đơn. Tuy nhiên, sau khi về chung sống với nhau đư c khoảng tháng th ông Ng lại tiếp nh u nh t say xỉn và đánh đ p v con. Chính v v y, bà và ông Ng đ ly thân t đầu nă 201 cho đến nay và hi n tại ông Ng đ yêu thương người phụ nữ khác, ông không c n quan tâ , yêu thương v con. Bà nh n thấy không c n t nh cả với ông Ng nữa, nên đề nghị T a án xe xét, giải quyết cho bà đư c ly hôn với ông Nguyễn Minh Ng. Trong trường h p T a án không xác định đư c quan h hôn nhân của bà và ông Ng th đề nghị không công nh n quan h v ch ng giữa bà và ông Nguyễn Minh Ng.
Về con chung: Bà và ông Nguyễn Minh Ng có 0 (Ba) người con chung g : Nguyễn Thị Thanh Th- sinh nă 1 2, Nguyễn Thị Thanh Ng- sinh nă 1 và Nguyễn Tiến Th- sinh nă 1 7. V các con chung đ thành niên, nên bà không yêu cầu T a án giải quyết vi c nuôi con chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà không yêu cầu T a án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 08/8/2016 và các lời khai tại phiên t a, bị đơn là ông Nguyễn Minh Ng trình bày:
Vào tháng 01/1990 ông và bà Phan Thị H chung sống với nhau như v ch ng à không tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định của pháp lu t. Trong cu c sống v ch ng, do tính t nh không h p nhau, nên v ch ng thường xuyên c i v , x c phạ l n nhau, bà H đến nay đ ra ở riêng. Do v y, ông Ng đ ng ý ly hôn và yêu cầu T a án giải quyết không công nh n quan h v ch ng giữa ông và bà Phan Thị H.
Về con chung: Như lời khai của bà H nêu trên, các con của ông và bà H đ đủ tuổi trưởng thành nên ông không yêu cầu T a án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Ng không yêu cầu T a án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Phan Thị H khởi ki n yêu cầu T a án giải quyết không công nh n bà và ông Nguyễn Minh Ng là v ch ng. Bà H và ông Ng hi n đang cư trú tại thôn B, xã I, huy n , tỉnh Gia Lai, do đó, đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh thu c thẩ quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n , Gia Lai theo quy định tại Điều 28, điể a khoản 1 Điều , điể a khoản 1 Điều B lu t tố tụng dân sự nă 201 .
Về quan h hôn nhân: Bà Phạ Thị H và ông Nguyễn Minh Ng xác l p quan h v ch ng t nă 1 0 và họ không đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Lu t hôn nhân và gia đ nh nă 2014.
Quá tr nh chung sống với ông Nguyễn Minh Ng, do âu thu n phát sinh, nên bà Phạ Thị H khởi ki n yêu cầu giải quyết ly hôn hoặc trong trường h p không xác định đư c quan h hôn nhân th không công nh n bà và ông Ng là v ch ng.
Xét, bà H và ông Ng xác l p quan h hôn nhân t nă 1 0. Lẽ ra, trong thời gian chung sống với nhau họ phải đăng ký kết hôn theo quy định của pháp lu t về hôn nhân và gia đ nh. Tuy v y, họ không đăng ký kết hôn bởi theo biên bản xác minh ngày 26 tháng 4 nă 2017 th y ban nhân dân x , huy n I, Gia Lai không xác định đư c ông H, bà Ng có đăng ký kết hôn. Đ ng thời, đến nay âu thu n của v ch ng ông bà đ đến c trầ trọng, đời sống chung không thể kéo dài và trong quá tr nh giải quyết vụ án cũng như tại phiên t a ông Ng đ đ ng ý ly hôn với bà H. Do đó, H i đ ng xét xử áp dụng Điều 14, Lu t hôn nhân và gia đ nh nă 2014 không công nh n bà Phan Thị H và ông Nguyễn Minh Ng là v ch ng.
Do những người con chung của các đương sự đ thành niên nên họ không yêu cầu giải quyết về vi c nuôi con chung, đ ng thời các đương sự cũng không yêu cầu chia tài sản chung, giải quyết vi c thanh toán nghĩa vụ chung, nên H i đ ng xét xử không giải quyết.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 147, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng các Điều 14, 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của bà Phan Thị H.
Không công nh n bà Phan Thị H và ông Nguyễn Minh Ng là v ch ng.
2. Về án phí:
Bà Phan Thị H phải chịu 200.000đ ng ( Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩ , nhưng đư c khấu tr vào 200.000 đ ng ( Hai trăm nghìn đồng) tiền tạ ng đ n p trước đây theo biên lai số 0000150 ngày 25/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n , tỉnh Gia Lai.
Các đương sự có quyền là đơn kháng cáo trong thời hạn 1 ngày kể t ngày tuyên án, đương sự vắng ặt tại phiên toà hoặc không có ặt khi tuyên án à có lý do chính đáng th thời hạn kháng cáo tính t ngày nh n đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p l ./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Gia Lai;
Thẩm Phán - Chủ Tọa Phiên Tòa
- VKSND H. Ia Grai;
- Chi cục THADS H. Ia Grai;
- Các đương sự;
- Lưu h sơ.
Lưu Anh Tuấn
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND H. Ia Grai; - CCTHADS H. Ia Grai; - Các đương sự; - Lưu h sơ. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N IA GRAI TỈNH GIA LAI BIÊN BẢN NGHỊ ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N IA GRAI- TỈNH GIA LAI Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Anh Tuấn - Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Văn Hoàng. 2/ Ông Phan Đình Xiềng. Căn cứ Điều 264 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; đ ng xét xử sơ thẩ đ tiến hành nghị án đối với vụ án hôn nhân và gia đ nh về vi c tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn’’, giữa các đương sự; , x Đăk Blà, thành phố Kon Tu , tỉnh Kon Tu . huy n a Grai, tỉnh Gia Lai. sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, người bào chữa và những người tham gia tố tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử thảo luận biểu quyết về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau: Thu định. Kết quả nghị án như sau: Ý kiến Hội thẩm 1: tụng dân sự năm 2015; Hôn nhân và gia đình năm 2014; 1. Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị Thu. Chị Nguyễn Thị Thu đư c ly hôn với anh Trần Xuân Hiếu. 2. Về con chung xử: Nguyễn Thị Thu trực tiếp chă sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên và có khả năng lao đ ng, tự l p đư c hoặc đ thành niên à ất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao đ ng và không có tài sản để tự nuôi nh. Nguyễn Thị Thu 1.000.000đ ng/tháng (Một triệu đồng), kể t tháng 7/2016 cho đến khi cháu Quân đ thành niên hoặc đ thành niên nhưng bị tàn t t, ất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao đ ng và không có tài sản để tự nuôi nh. sống chung với người trực tiếp nuôi. no con à không ai đư c cản trở. gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con th người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thă no con của người đó. Trong trường h p có yêu cầu của cha, định của pháp lu t, T a án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định vi c thay đổi c cấp dưỡng. thi hành án xong tất cả các khoản tiền nêu trên, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 3. Về án phí: phí ly hôn sơ thẩ ; đư c khấu tr 200.000 đ ng trong số tiền tạ n p án phí trước đây theo Biên lai thu tạ ng phí, l phí T a án số 0003968 ngày 28 tháng 3 nă 2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n a Grai, tỉnh Gia Lai. Chị Thu đ n p đủ án phí ly hôn sơ thẩ . phí cấp dưỡng nuôi con (chưa n p). dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử ph c thẩ . Riêng bị đơn vắng ặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày bản sao bản án đư c niê yết hoặc tống đạt h p l . đọc lại cho H i đ ng xét xử cùng nghe, ọi người thống nhất với n i dung nêu trên và đ ng ý ký tên dưới đây./. Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm Phán - Chủ Tọa Phiên Tòa Lưu Anh Tuấn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc Ia Grai, ngày 06 tháng 7 năm 2016 Vào h i 15 giờ 00 ph t, ngày 06 tháng 7 nă 2016 tại ph ng nghị án, H i - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu, sinh nă 1 1; địa chỉ: Thôn Kon Tu - Bị đơn: Anh Trần Xuân Hiếu, sinh nă 1 ; địa chỉ: Thôn 4, x a Tô, Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ - Ý kiến Hội thẩm 1: Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị Đương sự phải chịu án phí theo quy định và đư c quyền kháng cáo theo lu t - Ý kiến Hội thẩm 2 và Thẩm phán: Thống nhất như ý kiến H i thẩ 1 Kết quả biểu quyết 3/3. - Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 220 và Điều 273 của Bộ luật tố - Áp dụng các Điều 51, 53, 54, 56, 58, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật Giao cháu Trần Nguyễn Minh Quân, sinh ngày 22 tháng 8 nă 201 cho chị Bu c anh Trần Xuân Hiếu phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con đư c Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thă Người không trực tiếp nuôi con lạ dụng vi c thă no để cản trở hoặc hoặc cá nhân, tổ ch c theo quy Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi Chị Nguyễn Thị Thu phải chịu 200.000 đ ng (Hai trăm nghìn đồng) tiền án Anh Trần Xuân Hiếu phải chịu 200.000đ ng (Hai trăm nghìn đồng) tiền án Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Trong thời hạn 1 ngày, kể t ngày tuyên án, nguyên đơn có quyền là đơn - Ý kiến Hội thẩm 2 và Thẩm phán: Thống nhất như ý kiến H i thẩ 1. Kết quả biểu quyết 3/3. Biên bản nghị án kết th c l c 15 giờ 30 ph t cùng ngày. Biên bản đ đư c Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa |