vanban.org

Bản án 12/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của bà Phan Thị H.

Không công nh n bà Phan Thị H và ông Nguyễn Minh Ng là v ch ng. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của bà Phan Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Giao cháu Trần Nguyễn Minh Quân; Điều 110 Luật Giao cháu Trần Nguyễn Minh Quân; Điều 116 Luật Giao cháu Trần Nguyễn Minh Quân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUY N IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2017/HNGĐ-ST
Ngày 25/8/2017
V/v yêu cầu ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N IA GRAI, TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Anh Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Thị Lan.

2/ Bà Nguyễn Thị Mý.

- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Thái Na - Thư ký T a án nhân dân huy n Ia Grai, tỉnh Gia Lai

- Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Ia Grai tham gia phiên toà: Ông Phạ Văn Hùng - Kiể sát viên.

Trong ngày 25 tháng 8 nă 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n a Grai, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩ công khai vụ án thụ lý số 107/2016/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 nă 2016 về tranh chấp “Yêu cầu ly hôn’’ theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2017/QĐXX- HNGĐ ngày 07 tháng 8 nă 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị H (tên gọi khác là Phạ Thị H); địa chỉ: Thôn B, xã I, huy n , tỉnh Gia Lai ( Có ặt)

2. Bị đơn: ng Nguyễn Minh Ng; địa chỉ: Thôn B, xã I, huy n , tỉnh Gia Lai ( Có ặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi ki n đề ngày 19 tháng 7 nă 2016 và các lời khai tại T a án nguyên đơn là bà Phan Thị H trình bày:

Bà và ông Nguyễn Minh Ng có tự nguy n đăng ký kết hôn vào nă 1 0, tại y ban nhân dân x , huy n , tỉnh Gia Lai, nhưng hi n nay Giấy ch ng nh n đăng ký kết hôn đ bị thất lạc. Vi c đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguy n, không bị ai l a dối, ép bu c. Cu c sống sau khi kết hôn hạnh ph c, nhưng sau đó th phát sinh âu thu n, nguyên nhân là do ông Ng thường xuyên uống rư u say xỉn, về nhà th đánh đ p v con. Trong các nă 200 , 2012 bà đ khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nhưng v con nên bà lại r t đơn. Tuy nhiên, sau khi về chung sống với nhau đư c khoảng tháng th ông Ng lại tiếp nh u nh t say xỉn và đánh đ p v con. Chính v v y, bà và ông Ng đ ly thân t đầu nă 201 cho đến nay và hi n tại ông Ng đ yêu thương người phụ nữ khác, ông không c n quan tâ , yêu thương v con. Bà nh n thấy không c n t nh cả với ông Ng nữa, nên đề nghị T a án xe xét, giải quyết cho bà đư c ly hôn với ông Nguyễn Minh Ng. Trong trường h p T a án không xác định đư c quan h hôn nhân của bà và ông Ng th đề nghị không công nh n quan h v ch ng giữa bà và ông Nguyễn Minh Ng.

Về con chung: Bà và ông Nguyễn Minh Ng có 0 (Ba) người con chung g : Nguyễn Thị Thanh Th- sinh nă 1 2, Nguyễn Thị Thanh Ng- sinh nă 1 và Nguyễn Tiến Th- sinh nă 1 7. V các con chung đ thành niên, nên bà không yêu cầu T a án giải quyết vi c nuôi con chung.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà không yêu cầu T a án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 08/8/2016 và các lời khai tại phiên t a, bị đơn là ông Nguyễn Minh Ng trình bày:

Vào tháng 01/1990 ông và bà Phan Thị H chung sống với nhau như v ch ng à không tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định của pháp lu t. Trong cu c sống v ch ng, do tính t nh không h p nhau, nên v ch ng thường xuyên c i v , x c phạ l n nhau, bà H đến nay đ ra ở riêng. Do v y, ông Ng đ ng ý ly hôn và yêu cầu T a án giải quyết không công nh n quan h v ch ng giữa ông và bà Phan Thị H.

Về con chung: Như lời khai của bà H nêu trên, các con của ông và bà H đ đủ tuổi trưởng thành nên ông không yêu cầu T a án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Ng không yêu cầu T a án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bà Phan Thị H khởi ki n yêu cầu T a án giải quyết không công nh n bà và ông Nguyễn Minh Ng là v ch ng. Bà H và ông Ng hi n đang cư trú tại thôn B, xã I, huy n , tỉnh Gia Lai, do đó, đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh thu c thẩ quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n , Gia Lai theo quy định tại Điều 28, điể a khoản 1 Điều , điể a khoản 1 Điều B lu t tố tụng dân sự nă 201 .

Về quan h hôn nhân: Bà Phạ Thị H và ông Nguyễn Minh Ng xác l p quan h v ch ng t nă 1 0 và họ không đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Lu t hôn nhân và gia đ nh nă 2014.

Quá tr nh chung sống với ông Nguyễn Minh Ng, do âu thu n phát sinh, nên bà Phạ Thị H khởi ki n yêu cầu giải quyết ly hôn hoặc trong trường h p không xác định đư c quan h hôn nhân th không công nh n bà và ông Ng là v ch ng.

Xét, bà H và ông Ng xác l p quan h hôn nhân t nă 1 0. Lẽ ra, trong thời gian chung sống với nhau họ phải đăng ký kết hôn theo quy định của pháp lu t về hôn nhân và gia đ nh. Tuy v y, họ không đăng ký kết hôn bởi theo biên bản xác minh ngày 26 tháng 4 nă 2017 th y ban nhân dân x , huy n I, Gia Lai không xác định đư c ông H, bà Ng có đăng ký kết hôn. Đ ng thời, đến nay âu thu n của v ch ng ông bà đ đến c trầ trọng, đời sống chung không thể kéo dài và trong quá tr nh giải quyết vụ án cũng như tại phiên t a ông Ng đ đ ng ý ly hôn với bà H. Do đó, H i đ ng xét xử áp dụng Điều 14, Lu t hôn nhân và gia đ nh nă 2014 không công nh n bà Phan Thị H và ông Nguyễn Minh Ng là v ch ng.

Do những người con chung của các đương sự đ thành niên nên họ không yêu cầu giải quyết về vi c nuôi con chung, đ ng thời các đương sự cũng không yêu cầu chia tài sản chung, giải quyết vi c thanh toán nghĩa vụ chung, nên H i đ ng xét xử không giải quyết.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 147, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng các Điều 14, 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của bà Phan Thị H.

Không công nh n bà Phan Thị H và ông Nguyễn Minh Ng là v ch ng.

2. Về án phí:

Bà Phan Thị H phải chịu 200.000đ ng ( Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩ , nhưng đư c khấu tr vào 200.000 đ ng ( Hai trăm nghìn đồng) tiền tạ ng đ n p trước đây theo biên lai số 0000150 ngày 25/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n , tỉnh Gia Lai.

Các đương sự có quyền là đơn kháng cáo trong thời hạn 1 ngày kể t ngày tuyên án, đương sự vắng ặt tại phiên toà hoặc không có ặt khi tuyên án à có lý do chính đáng th thời hạn kháng cáo tính t ngày nh n đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p l ./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Gia Lai;

Thẩm Phán - Chủ Tọa Phiên Tòa

- VKSND H. Ia Grai;

- Chi cục THADS H. Ia Grai;

- Các đương sự;

- Lưu h sơ.

Lưu Anh Tuấn

Cỡ chữ