vanban.org

Bản án 12/2017/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Hòa Bình Tuyên án 08/12/2017 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Phan Thị Thanh L.

Hủ qu ết định 464/QĐ-UBND ng 03/03/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình. Người bị kiện phải nộp 200.000 đồng án phí h nh chính sơ thẩm. Người khởi kiện được ho n lại 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 05113 ngày 07/10/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Bà Phan Thị Thanh L khởi kiện yêu cầu Hủy quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Phan Thị Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật tố tụng h nh chính; Điều 193 Luật Tố tụng h nh chính; Điều 203 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2017/HC-ST
Ng 08-12-2017
V/v khiếu kiện quyết định hành chính
trong lĩnh vực quản lý đất đai; hành
vi không giải quyết khiếu nại.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Ngu ễn Thị Dụ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Ngu ễn Thị Nhung, cán bộ hưu trí.

Ông Ho ng Kim Bảng, Trưởng ban chính sách pháp luật Liên đo n lao động tỉnh Hòa Bình.

Thư ký phiên tòa: B Phạm Thị Thu Hương – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa: Ông Bùi Đức Hạnh - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình. Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 11/2016/TLST-HC ngày 26 tháng 12 năm 2016 về việc khởi kiện qu ết định h nh chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, h nh vi không giải qu ết khiếu nại theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2017/QĐXXST-HC ngày 14 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:

- Người khởi kiện:

* Bà Phan Thị Thanh L, sinh năm: 1953; địa chỉ: Phòng 501- D7, tập thể G, ngõ 135, phố P, phường M, quận Đ, th nh phố H Nội; có mặt.

Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: B Cao Thị D, sinh năm: 1982; địa chỉ: Văn phòng công chứng B, hu ện H, th nh phố H Nội. (Văn bản ủ qu ền 09/8/2017); có mặt.

- Người bị kiện:

* Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn K - Phó Chủ tịch Ủ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (Văn bản ủ qu ền số 726/QĐ-UBND ngày 04/5/2017); có đơn xin xử vắng mặt (Văn bản số 1330/UBND-TCD ngày 27/9/2017, văn bản số 1810/UBND-TCD ngày 06/12/2017)

Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho người bị kiện:

Ông Ngu ễn Trần A - Phó Giám đốc Sở T i ngu ên môi trường tỉnh Hòa Bình; vắng mặt.

B Bùi Thị B - Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình; có mặt.

Ông Ngu ễn Văn H - Phó chủ tịch thường trực Ủ ban nhân dân hu ện L (Văn bản ủ qu ền số 1192/QĐ-UBND ngày 11/9/2017); có mặt.

* Uỷ ban nhân dân huyện L; địa chỉ trụ sở: Khu 3, thị trấn C, hu ện L, tỉnh Hòa Bình.

Đại diện theo pháp luật: Ông Quách Tất L - Chủ tịch.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngu ễn Văn H - Phó chủ tịch thường trực Ủ ban nhân dân hu ện L (Văn bản ủ qu ền số 1192/QĐ-UBND ngày 11/9/2017); có mặt.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Quách Văn Đ, sinh năm 1971; Địa chỉ: Khu 4, thị trấn C, hu ện L, tỉnh Hòa Bình; có mặt.

2. Ông Phan Hùng C, sinh năm 1960; Địa chỉ: Số nh 40, khu I, thị trấn C, hu ện L, tỉnh Hòa Bình; có mặt.

3. B Phan Thị T, sinh năm 1950; địa chỉ: Thôn Q, xã H, hu ện L, tỉnh Hòa Bình; có đơn xin xử vắng mặt đề ng 07/12/2017.

4. B Phan Thị H, sinh năm 1957; địa chỉ: Số 42, khu 1, thị trấn C, hu ện L, Hòa Bình; có đơn xin xử vắng mặt đề ng 07/12/2017.

5. Ông Phan T, sinh năm 1963; địa chỉ: Số 44, khu 1, thị trấn C, hu ện L, Hòa Bình; có đơn xin xử vắng mặt đề ng 07/12/2017.

6. Phan Thị V, sinh năm 1966; địa chỉ: Số nh 44, đường L, phường P, th nh phố H, tỉnh Hòa Bình; có đơn xin xử vắng mặt đề ng 07/12/2017.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/10/2016 và bản tự khai, người khởi kiện bà Phan Thị Thanh L trình bày:

Ngày 27/4/2009 Ủ ban nhân dân (viết tắt UBND) hu ện L cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất (viết tắt GCNQSDĐ) mang tên bà Phan Thị Thanh L, diện tích 572 m2, thửa 63, tờ bản đồ 01, địa chỉ Khu 1, thị trấn C, hu ện L, tỉnh Hòa Bình; diện tích 572 m2 do cụ Ngu ễn Thị V (mẹ b ) tặng cho bà ngày 20/04/2009, là một phần trong tổng diện tích 1.575 m2 đất do cha mẹ b cụ Phan Văn T, cụ Ngu ễn Thị V khai hoang từ năm 1948, ngày 01/04/2009 UBND hu ện L cấp GCNQSDĐ mang tên cụ Ngu ễn Thị V.

Trước đó, năm 2001 cụ Ngu ễn Thị V cho con trai là Phan Hùng C và Phan T, mỗi người mượn một phần đất để l m nh ở v trồng m u, ông Phan Hùng C sử dụng 794 m2, ông Phan T sử dụng 481 m2.

Ngày 29/04/2001, cụ V l m thủ tục tách thửa đất th nh 03 phần: Cụ V 334 m2, ông C 794 m2, ông T 481 m2; năm 2002 cụ V được cấp GCNQSDĐ diện tích 334 m2.

Sau khi chia tách thửa đất, ông C giả mạo chữ ký cụ V, hợp pháp hóa diện tích đất 794 m2 của cụ V. Ngày 08/04/2002 ông C đã chu ển nhượng cho ông Quách Văn Đ 160 m2 đất v hoa m u/794 m2 (ông Đ chưa được cấp GCNQSDĐ). Tương tự, ông T cũng giả mạo chữ ký trong hồ sơ tặng cho qu ền sử dụng 481 m2 mượn của cụ V, ngày 30/5/2003 ông T được cấp GCNQSDĐ diện tích 481 m2. Năm 2004 cụ V l m thủ tục chia thừa kế qu ền sử dụng đất cho các con. Ngày 09/12/2005 UBND hu ện L ra QĐ 515-QĐ/UBND thu hồi GCNQSDĐ cấp cho ông T năm 2003.

Ngày 01/04/2009 UBND hu ện L cấp GCNQSDĐ cho cụ V to n bộ diện tích đất khai hoang từ năm 1948 l 1.575 m2 (bao gồm 334 m2 đất cụ V được cấp GCNQSDĐ năm 2002; 794 m2 đất cho ông C sử dụng năm 2001 và ông C chu ển nhượng 145 m2 cho ông Đ năm 2002; 481m2 của ông T được cấp năm 2003 và đã bị thu hồi GCNQSDĐ năm 2005.

Sau khi cụ V được cấp GCNQSDĐ, ngày 20/4/2009 cụ V l m hợp đồng tặng cho qu ền sử dụng đất đối với 05/06 người con của cụ V; ngày 27/4/2009 UBND hu ện L đã cấp GCNQSDĐ cho 05 người con của cụ V cùng tờ bản đồ số 01; địa chỉ Khu 1, thị trấn C, hu ện L, tỉnh Hòa Bình: Bà Phan T được cấp: 188 m2, thửa 101; b Phan Thị Thanh L: 572 m2, thửa 63, tờ bản đồ 01; bà Phan Thị Hiền: 380 m2, thửa 99, tờ bản đồ 01; ông Phan Hùng C: 195 m2, thửa 98, tờ bản đồ 01; ông Phan T: 260 m2, thửa 100, tờ bản đồ 01. Phần diện tích 160 m2 ông C chu ển nhượng cho ông Đ, nằm trong thửa đất b L được cấp GCNQSDĐ. Năm 2011 cụ V chết.

Ng 29/4/2016, b Phan Thị Thanh L nhận được 02 qu ết định: Qu ết định số 464/QĐ-UBND ng 03/03/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình giải qu ết khiếu nại của ông Quách Văn Đ (gọi tắt l Qu ết định 464), Qu ết định số 364/QĐ-UBND ngày 21/04/2016 của Chủ tịch UBND hu ện L thu hồi GCNQSDĐ do UBND hu ện L đã cấp cho b Phan Thị Thanh L năm 2009 (gọi tắt l Qu ết định 364); bà L không đồng ý đã khiếu nại ng 19/5/2016. Sau đó, bà L nhận được văn bản số 1027/UBND-CT ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình có nội dung, khiếu nại của b không thuộc trường hợp Điều 11 Luật khiếu nại năm 2011 nên không được xem xét, thụ lý, giải qu ết theo qu định.

Ngày 21/10/2016 bà L khởi kiện đến Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình. Yêu cầu:

- Hủ QĐ 464/QĐ-UBND ngày 03/03/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình, lý do: Ông Phan Hùng C không phải l chủ sở hữu hợp pháp đối với 794 m2, nên không có qu ền chu ển nhượng. Việc chu ển nhượng qu ền sử dụng đất nói trên l trái với qu định của pháp luật. QĐ 464/QĐ-UBND ngày 03/03/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình, chỉ đạo UBND hu ện L thu hồi GCNQSDĐ đã cấp cho b , để cấp cho ông Đ 160 m2 đất đã ảnh hưởng đến qu ền lợi của b .

- Quá trình giải qu ết khiếu nại b không được triệu tập, trình b , đối thoại.Việc giải qu ết khiếu nại của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình chưa đúng với qu định tại Điều 29, Điều 38 Luật khiếu nại năm 2011.

Kèm theo đơn khởi kiện l các t i liệu: Bản sao Qu ết định số 464/QĐ-UBND ng 03/03/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình giải qu ết khiếu nại của ông Quách Văn Đ, Qu ết định số 364/QĐ-UBND ng 21/04/2016 của Chủ tịch UBND hu ện L thu hồi Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất của b được cấp năm 2009 v một số t i liệu khác.

Người bị kiện UBND huyện L trình bày:

Ngày 27/4/2009 UBND hu ện L cấp GCNQSDĐ, diện tích 572 m2 ở thửa 63, tờ bản đồ số 01, địa chỉ: khu 1, thị trấn C, hu ện L, tỉnh Hòa Bình cho bà Phan Thị Thanh L, l 01 phần đất trong tổng diện tích 1.575 m2 do cụ Ngu ễn Thị V khai phá sử dụng từ năm 1948 v được UBND hu ện L cấp cho cụ Ngu ễn Thị V ngày 01/4/2009.

Trước đó, năm 2001 cụ V tách thửa đất nêu trên làm 03 phần: Cụ V, ông C và ông T (con trai cụ V), trong đó ông C thửa 57, tờ bản đồ số 01, diện tích 794 m2;

Ngày 08/4/2002, ông C chu ển nhượng 160 m2 đất và hoa màu cho ông Đ. UBND thị trấn C lập tờ trình thẩm tra hồ sơ đăng ký biến động đất, kèm trích lục bản đồ địa chính diện tích 160 m2, thửa 57, tờ bản đồ số 01. Ông C, ông Đ kê khai nộp thuế chu ển qu ền sử dụng đất, lệ phí trước bạ. UBND thị trấn C đã có tờ trình gửi phòng địa chính (cũ) nay l Phòng T i ngu ên v Môi trường hu ện cấp GCNQSDĐ cho ông Đ. Việc cụ V tách thửa đất cho ông C sử dụng 794 m2 nhưng ông C chưa được cơ quan có thẩm qu ền cấp GCNQSDĐ, đã chu ển nhượng qu ền sử dụng đất cho ông Đ, điều đó l không phù hợp với Nghị định 79/NĐ-CP ng 01/11/2001 của Chính phủ (sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP, ng 29/03/1999 của Chính phủ). Do đó, diện tích 160 m2 đất ông Đ nhận chu ển nhượng của ông C không đủ điều kiện cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất. Ngày 13/4/2015 UBND hu ện hu ện L ban h nh qu ết định số 531/QĐ-UBND giải qu ết đơn khiếu nại của ông Đ lần đầu (viết tắt l qu ết định 531), không thừa nhận việc khiếu nại của ông Quách Văn Đ đồng thời hướng dẫn ông Đ khởi kiện ra Tòa án. Ông Đ tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình v đã được giải qu ết bằng Qu ết định 464, giải qu ết khiếu nại lần 2.

Thực hiện qu ết định 464 Chủ tịch UBND tỉnh, ngày 21/04/2016 Chủ tịch UBND hu ện L đã ban h nh Qu ết định thu hồi GCNQSDĐ cấp cho b Phan Thị Thanh L ngày 27/9/2009. Quá trình giải qu ết vụ án, ng 19/9/2017 UBND hu ện L ban h nh qu ết định số 1216/QĐ-UBND ng 19/8/2017 về việc đính chính Qu ết định 364, người ký qu ết định l UBND hu ện (thẩm thẩm qu ền thu hồi GCNQSDĐ là UBND).

Người bị kiện, đại diện theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình trình bày (văn bản số 559/UBND-TCD, ngày 12/5/2017)

Trên cơ sở báo cáo số 09 ngày 21/01/2016 của đo n kiểm tra, xác minh giải qu ết đơn khiếu nại của ông Quách Văn Đ, cho thấ : Diện tích 160 m2 đất ông C chu ển nhượng cho ông Đ có nguồn gốc l của cụ V (mẹ ông C) đã l m thủ tục tặng cho ông C. Ngày 8/4/2002 ông C chu ển nhượng cho ông Đ 160 m2 đất v hoa m u trên đất. Ông Đ đã l m xong thủ tục nộp thuế chu ển qu ền v lệ phí trước bạ. Việc chu ển nhượng đất giữa ông C và ông Đ thực hiện đúng với điểm đ, khoản 2, điều 3; khoản 1, điều 11, Nghị định 17/2009 của chính phủ.

Ngày 27/4/2009 UBND hu ện L đã cấp GCNQSDĐ cho bà L, trùng lên diện tích đất 160 m2 của ông Đ nhận chu ển nhượng của ông C từ năm 2002. Việc UBND hu ện L cấp GCNQSDĐ cho bà L trong khi đất đang có tranh chấp (ông Đ đang thực hiện việc khiếu nại, chưa có qu ết định giải qu ết cuối cùng của cơ quan có thẩm qu ền) l trái với qu định khoản 1 điều 50 luật đất đai 2003.

Do đó, ông Đ khiếu nại đề nghị UBND hu ện L cấp GCNQSDĐ là phù hợp với Luật đất đai 2003 v Nghị định 17/2009 của Chính phủ.

Ngày 03/03/2016 Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình ban h nh qu ết định giải qu ết khiếu nại số 464, thừa nhận nội dung khiếu nại của ông Đ về việc đề nghị UBND hu ện L l m thủ tục cấp GCNQSDĐ cho ông Đ l có căn cứ.Yêu cầu UBND hu ện L thu hồi GCNQSDĐ do UBND hu ện L đã cấp cho b Phan Thị Thanh L do cấp trùng lên diện tích 160m2 ông Quách Văn Đ.Thực hiện cấp GCNQSDĐ cho ông Quách Văn Đ đối với diện tích 160m2 đã nhận chu ển nhượng qu ền sử dụng đất v cấp lại GCNQSDĐ cho b Phan Thị Thanh L (sau khi trừ diện tích 160 m2 cấp trùng lên diện tích ông Quách Văn Đ nhận chu ển nhượng qu ền sử dụng đất) theo đúng qu định của pháp luật.

Quan điểm của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình là giữ ngu ên Qu ết định 464/QĐ-UBND, ngày 03/03/2016. Đề nghị Tòa án bác đơn khởi kiện của b Phan Thị Thanh L.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Quách Văn Đ trình bày:

Năm 2002 ông nhận chu ển nhượng của ông C diện tích 160 m2 đất, ông đã trả đủ số tiền 18.000.000 đồng cho ông C, ông C đã nộp thuế chu ển qu ền sử dụng đất, ông Đ đã nộp thuế trước bạ, cán bộ địa chính thị trấn đã đo đạc, trích lục bản đồ thửa đất v chu ển hồ sơ đến phòng phòng địa chính (cũ) na l phòng Tài nguyên và Môi trường hu ện L để cấp GCNQSDĐ cho ông, chờ lâu không thấ được cấp GCNQSDĐ đối với diện tích 160 m2 đất nhận chu ển nhượng của ông C, ông đã khiếu nại. Thời điểm thực hiện việc khiếu nại (năm 2011) ông mới biết năm 2009 UBND hu ện L đã cấp GCNQSDĐ cho bà Phan Thị Thanh L, trong đó có diện tích 160 m2 đất của ông nhận chu ển nhượng của ông C từ năm 2002. Phòng Tài nguyên và Môi trường hu ện L đã xác minh nội dung khiếu nại, trả lời ông Đ (văn bản 292/UBND-TN&MT ngày 17/7/2014), việc ông C chu ển nhượng qu ền sử dụng đất cho ông Đ l chưa đúng với qu định Điều 30 luật đất đai 1993. Không đồng ý, ông Đ khiếu nại đến UBND hu ện L. Ngày 13/4/2015, Chủ tịch UBND hu ện L ban h nh qu ết định giải qu ết khiếu nại số 531/QĐ-UBND, thống nhất với nội dung văn bản số 292/UBND-TN&MT. Ông Đ khiếu nại đến UBND tỉnh Hòa Bình.

Ngày 03/03/2016 Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình ban hành Qu ết Định giải qu ết khiếu nại số 464, thừa nhận khiếu nại của ông Đ. Đồng thời chỉ đạo UBND hu ện L thu hồi GCNQSDĐ đã cấp cho b Phan Thị Thanh L năm 2009, để cấp GCNQSDĐ cho ông Đ diện tích 160 m2 đất/572 m2 đất đã cấp cho b L.

Quan điểm của ông Đ l đồng ý với Qu ết Định giải qu ết khiếu nại số 464. Đề nghị Tòa án bác đơn khởi kiện của b Phan Thị Thanh L.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn C trình bày:

Nguồn gốc đất l của cụ Ngu ễn Thị V (mẹ ông) sử dụng từ trước năm 1950, ông l con trai trưởng ở với mẹ ông, năm 2001 cụ V cho ông sử dụng 794 m2 đất (chỉ nói miệng không có giấ tờ) ở thửa 57, tờ bản đồ số 01, địa chỉ khu 1, thị trấn C, hu ện L, tỉnh Hòa Bình; đâ l một phần đất trong tổng diện tích 1.575 m2 đất do cụ Ngu ễn Thị V khai hoang từ năm 1948, được cấp GCNQSDĐ ng 01/04/2009 mang tên cụ Ngu ễn Thị V, cán bộ địa chính thị trấn đã đo đạc, ông chưa được cấp GCNQSDĐ, khi l m thủ tục ông ký tên cụ V, chu ển nhượng 145 m2 cho ông Đ. Sau đó, cụ V phát hiện êu cầu ông trả lại tiền cho ông Đ nhưng ông không trả. Giấ tờ chu ển nhượng ghi 145 m2, nhưng khi cán bộ địa chính thị trấn đo thực tế l 160 m2.

Ngày 27/4/2009 UBND hu ện L đã cấp GCNQSDĐ cho bà L (chị gái ông) diện tích 572 m2, thửa 63, tờ bản đồ 01; trong đó có 160 m2 ông đã chu ển nhượng cho ông Đ từ năm 2002. Quan điểm của ông l thanh toán bằng giá trị (bằng tiền) cho ông Đ là 130.000.000 đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị T, bà Phan Thị H, ông Phan T, bà Phan Thị V, ông Phan Hùng C (chị, em ruột của bà Phan Thị Thanh L), trình bày:

Các đương sự trình bày thống nhất với lời khai của người khởi kiện (bà L) về nguồn gốc diện tích đất do bố, mẹ của các ông, b (cụ Phan Văn T, cụ Ngu ễn Thị V) khai hoang từ năm 1948, chưa được cấp Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất. Cụ Phan Văn T chết năm 1968.

Thời điểm năm 2001 cụ V tách thửa đất l m 03 phần (cụ V, ông C, ông T), ông C chu ển nhượng 145 m2 đất cho ông Đ năm 2002 thì chị, em các bà không biết. Sau đó, cụ V phát hiện ông C chu ển nhượng đất cho ông Đ, đã êu cầu ông C trả lại tiền cho ông Đ nhưng ông C không trả, do có tranh chấp nên ông Đ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với diện tích 145 m2 đất mua của ông C. Ông Đ khiếu nại, UBND hu ện L không chấp nhận khiếu nại của ông êu cầu được cấp GCNQSDĐ l đúng. Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình giải qu ết khiếu nại, chấp nhận khiếu nại của ông Đ, bãi bỏ qu ết định 531 của UBND hu ện L, chỉ đạo UBND hu ện L thu hồi GCNQSDĐ đã cấp cho bà L, để cấp GCNQSDĐ cho ông Đ diện tích 145 m2 l không đúng.

Đề nghị Tòa án chấp nhận êu cầu khởi kiện của b Phan Thị Thanh L, hủ Qu ết định 464 của Chủ tịch UBND tỉnh.

Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ v đối thoại ng 20/9/2017 người bị kiện UBND hu ện L cung cấp bản đính chính Qu ết định 364 (thẩm qu ền ban h nh Qu ết định thu hồi GCNQSDĐ cấp cho b Phan Thị Thanh L ng 27/4/2009 l UBND hu ện- Qu ết định số 1216 ngày 19/9/2017).

Tại phiên tòa các đương sự trình b :

Người khởi kiện, người đại diện theo ủ qu ền của người khởi kiện, giữ ngu ên êu cầu khởi kiện.

Người bị kiện UBND hu ện L: Việc Chủ tịch UBND hu ện ban h nh qu ết định 531 giải qu ết khiếu nại của ông Đ, không chấp nhận khiếu nại của ông Đ. Ông Đ không đồng ý nên khiếu nại đến UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chấp nhận khiếu nại của ông Đ. UBND hu ện chấp h nh sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, đã ra Qu ết định thu hồi GCNQSDĐ của b L, thực tế b L chưa giao nộp GCNQSDĐ cho UBND hu ện L. UBND hu ện L thống nhất với quan điểm của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình, đề nghị Tòa án bác đơn khởi kiện của b Phan Thị Thanh L.

Người bảo vệ qu ền v lợi ích hợp pháp cho người bị kiện Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình, giữ ngu ên ý kiến như quan điểm của Chủ tịch UBND tỉnh theo văn bản 559/UBND-TCD, ng 12/5/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh; đề nghị Tòa án bác đơn khởi kiện của b Phan Thị Thanh L.

Người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan ông Quách Văn Đ đề nghị Tòa án bác đơn khởi kiện của b Phan Thị Thanh L.

Người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan đứng về phía người khởi kiện, đề nghị Tòa án chấp nhận êu cầu khởi kiện của b Phan Thị Thanh L, hủ Qu ết định 464 của Chủ tịch UBND tỉnh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình, nghe lời trình bày của các bên đương sự, tham gia xét hỏi, tóm tắt nội dung vụ kiện, đánh giá chứng cứ tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử Hủ qu ết định 464 ngày 03/03/2016 Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ v o các t i liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa. Căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầ đủ, to n diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng.

Người đại diện theo ủ qu ền của Chủ tịch UBND tỉnh, những người có qu ền nghĩa vụ liên quan (bà Phan Thị T, b Phan Thị H, ông Phan T, bà Phan Thị V) có đơn xin xử vắng mặt. Căn cứ khoản 4 Điều 225 Luật Tố tụng h nh chính năm 2015 Tòa án xử vắng mặt.

Đối tượng khởi kiện:

- Qu ết định hành chính số 464/QĐ-UBND ng 03/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình về việc giải qu ết khiếu nại lần 2 đối với ông Quách Văn Đ; Qu ết định số 346/QĐ-UBND ng 21/4/2016 của Chủ tịch UBND hu ện L (được sửa đổi, bổ sung bằng Qu ết định 1216/QĐ-UBND ngày 19/9/2017 UBND hu ện L) về việc thu hồi GCNQSDĐ cấp cho b Phan Thị Thanh L; h nh vi không giải qu ết khiếu nại của Chủ tịch UBND tỉnh.

Căn cứ đơn khởi kiện của b Phan Thị Thanh L, Tòa án nhân dân tỉnh thụ lý vụ án l đúng thẩm qu ền, đảm bảo thời hiệu khởi kiện theo qu định tại khoản 3, 4 Điều 32 Luật tố tụng h nh chính năm 2015.

Về nội dung:

Đánh giá tính hợp pháp Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày 03/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình, giải quyết khiếu nại đối với ông Quách Văn Đ.

Về thẩm qu ền ban h nh:

Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình ban h nh qu ết định giải qu ết khiếu nại đối với ông Quách Văn Đ l đúng thẩm qu ền, qu định tại Điều 138 Luật đất đai 2003, Điều 204 Luật đất đai năm 2013; Điều 36, 40 Luật khiếu nại năm 2011

Về trình tự, thủ tục:

Sau khi nhận được đơn khiếu nại của ông Quách Văn Đ, UBND tỉnh Hòa Bình đã giao cơ quan Thanh tra tỉnh Hòa Bình xác minh, giải qu ết khiếu nại. Trên cơ sở báo cáo số 09 ngày 21/01/2016 của đo n kiểm tra, xác minh giải qu ết đơn khiếu nại, ngày 03/3/2016 Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình ban h nh Qu ết định số 464, giải qu ết khiếu nại lần 2 đối với ông Quách Văn Đ. Như vậ , trình tự, thủ tục giải qu ết khiếu nại lần 2 đối với ông Quách Văn Đ được thực hiện theo đúng qu định tại điểm a khoản 2 Điều 138 Luật đất đai năm 2003; Điều 204 Luật đất đai năm 2013; Điều 18, Điều 21 Luật khiếu nại năm 2011.

Về nội dung:

Về nguồn gốc đất: Diện tích 1.595m2 đất có địa chỉ khu 1 thị trấn C, hu ện L có nguồn gốc do vợ chồng cụ Ngu ễn Thị V, cụ Phan Văn T l cha, mẹ b L khai phá, sử dụng từ năm 1948.

Quá trình sử dụng đất:

Năm 2001 cụ Ngu ễn Thị V và hai con trai là ông Phan Hùng C, ông Phan T sử dụng diện tích đất trên, ông C sử dụng 794 m2 và ông T sử dụng 481 m2 đất để l m nh ở v trồng m u. Năm 2002 cụ V chia tách đất l m 03 thửa: Cụ Ngu ễn Thị V thửa số 63, tờ bản đồ số 1, diện tích 334 m2 ; ông Phan T thửa số 64, tờ bản đồ số 01,diện tích 481m2; ông Phan Văn C thửa 57, tờ bản đồ số 1, diện tích 794 m2. Hồ sơ chia tách thửa đất của cụ V được UBND thị trấn C xác nhận.

Sau khi có hồ sơ chia tách 03 thửa đất. Ng 08/04/2002 ông C chu ển nhượng 160m2 đất v hoa m u/794m2 cho ông Quách Văn Đ, cán bộ địa chính thị trấn C đã trích đo địa chính, ông Đ đã nộp thuế chu ển qu ền sử dụng đất, nộp thuế trước bạ.

Ng 29/04/2002, cụ V được UBND hu ện L cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, diện tích 334m2, thửa 63. Ng 30/5/2003 UBND hu ện L cấp giấ CNQSDĐ cho ông Phan Văn T diện tích 481m2, thửa 57 v năm 2005 UBND hu ện L thu hồi giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất cấp cho ông T.

Ngày 01/04/2009, UBND hu ện L cấp giấ CNQSDĐ cho cụ V to n bộ diện tích 1.575m2 đất khai hoang từ năm 1948 (bao gồm 334m2 đất cụ V được cấp bìa đỏ năm 2002; 481m2 đất được UBND hu ện cấp cho ông T năm 2003 và năm 2005 đã bị thu hồi giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất năm, 794m2 cho ông C sử dụng, trong đó đã chu ển nhượng 160 m2 cho ông Đ năm 2002). Ngày 20/4/2009 cụ V l m thủ tục tặng cho qu ền sử dụng đất đối với 05/06 người con của cụ. Ng 27/4/2009 UBND hu ện L đã cấp GCNQSDĐ cho 05 người con của cụ V cùng tờ bản đồ số 01; địa chỉ Khu 1, thị trấn C, hu ện L, tỉnh Hòa Bình; trong đó có b Phan Thị Thanh L 572m2, thửa 63, tờ bản đồ 01;

Năm 2011, ông Đ có đơn khiếu nại cho rằng chưa được cấp GCNQSDĐ diện tích 160 m2, UBND hu ện L giải qu ết khiếu nại lần đầu của ông Đ, bằng qu ết định số 531 ngày 13/4/2015, không thừa nhận việc khiếu nại của ông Quách Văn Đ.

Quá trình giải qu ết vụ án các đương sự b L và 06 chị em b L đều khai thống nhất, diện tích 1.595m2 đất, địa chỉ khu 1 thị trấn C, hu ện L, tỉnh Hòa Bình có nguồn gốc của cụ Phan Văn T, Ngu ễn Thị V (cha, mẹ b Phan Thị Thanh L) khai hoang, sử dụng từ năm 1948, chưa có giấ tờ về qu ền sử dụng đất. Thời điểm năm 2001, cụ V tách thửa đất l m 03 phần (cụ V, ông C, ông T) lúc đó cụ V cũng chưa có giấ tờ về qu ền sử dụng đất. Ông C chưa có giấ tờ chứng minh có qu ền sử dụng đất, đã chu ển nhượng 160m2 cho ông Đ là trái pháp luật. V , việc ông C chu ển nhượng cho ông Đ diện tích đất trên chị em các b không biết.

Ng 01/04/2009 cụ V được cấp GCNQSDĐ đối với diện tích 1.595m2.. Sau đó, ng 27/9/2009 cụ V tặng qu ền sử dụng đất cho 5/6 người con, trong đó có b có b Phan Thị Thanh L diện tích 572m2, thửa 63, tờ bản đồ 01, địa chỉ thị trấn C, hu ện L, tỉnh Hòa Bình. Diện tích 572m2 của b L được cấp GCNQSDĐ có diện tích 160m2 ông C chu ển nhượng cho ông Đ từ năm 2002.

Như vậ , thửa đất số 63, tờ bản đồ 01, diện tích 572m2 bà Phan Thị Thanh L được cụ V tặng cho b L, l một phần trong tổng diện tích 1.595m2 mà cụ V được cấp GCNQSDĐ năm 2009. Phần diện tích 160m2 ông Đ nhận chu ển nhượng từ ông C năm 2002 chưa được cấp GCNQSDĐ, thuộc thửa đất số 63 của b L được cấp GCNQSDĐ năm 2009. Tại phiên tòa sơ thẩm b L khẳng định to n bộ thửa đất n l của b được mẹ b tặng cho hợp pháp. Còn ông Đ cho rằng ông đã mua của ông C 160m 2, đã thanh toán đầ đủ tiền cho ông C từ năm 2002, ông đã nộp thuế chu ển qu ền, thuế trước bạ; ông C đã dùng số tiền này chi dùng cho cụ V v gia đình, do đó diện tích 160m2 đất n l của ông. Việc UBND hu ện thu hồi GCNQSDĐ của b L để cấp GCNQSDĐ cho ông Đ diện tích 160m2 trong trường hợp n khi thửa đất của b L đã có GCNQSDĐ l chưa đúng với qu định của khoản 1 Điều 36 Luật đất đai 2003 v khoản 1 Điều 203 luật đất đai năm 2013.

Do đó, Chủ tịch UBND hu ện L đã ban h nh Qu ết định 531 giải qu ết khiếu nại (lần đầu) đối với ông Đ trên cơ sở t i liệu xác minh của Phòng T i Ngu ên v Môi trường hu ện L, theo đó không chấp nhận khiếu nại của ông Đ, hướng dẫn ông Đ khởi kiện ra Tòa l đúng. Việc Chủ tịch UBND hu ện ban h nh Qu ết định 531 l đúng thẩm qu ền, đúng trình tự, nội dung phù hợp quy định của pháp luật đất đai.

Đánh giá tính hợp pháp Quyết định số 364/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND huyên L, tỉnh Hòa Bình:

Thực hiện Qu ết định số 464/QĐ-UBND ng 03/03/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình; ngày 21/4/2016, UBND huyên L, tỉnh Hòa Bình đã ra Qu ết định số 364/QĐ-UBND với nội dung: Thu hồi giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất của b Phan Thị Thanh L, do cấp trùng lên diện tích 160 m2 của ông Đ đã nhận chu ển nhượng năm 2002.

Việc UBND hu ện L ban h nh qu ết định 364 l đúng thẩm qu ền, đúng trình tự theo Luật khiếu nại năm 2011.

Về nội dung: Khi thụ lý giải qu ết đơn khiếu nại lần 2 đối với ông Quách Văn Đ, cơ quan tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh chưa triệu tập bà L êu cầu trình b v thực hiện trình tự giải qu ết khiếu nại theo Luật khiếu nại năm 2011, l chưa đúng Luật khiếu nại năm 2011.

Văn bản 1027/UBND-CT, ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình, có nội dung khiếu nại của b không thuộc trường hợp Điều 11 Luật khiếu nại năm 2011 nên không được xem xét, thụ lý, giải qu ết theo qu định. Thấ rằng: Tại khoản 2 Điều 1 Qu ết định 464 có ghi: “ Yêu cầu UBND hu ện L: Thu hồi giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất UBND hu ện L đã cấp cho b Phan Thị Thanh L do cấp trùng lên diện tích 160m2 ông Quách Văn Đ đã nhận chu ển nhượng qu ền sử dụng đất. Thực hiện cấp giấ CNQSDĐ cho ông Quách Văn Đ đối với diện tích 160 m2 đã nhận chu ển nhượng qu ền sử dụng đất v cấp lại giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất cho b Phan Thị Thanh L (sau khi trừ diện tích 160 m2 cấp trùng lên diện tích ông Quách Văn Đ nhận chu ển nhượng qu ền sử dụng đất) theo đúng qu định của pháp luật. Điều 11 Luật khiếu nại năm 2011 qu định:

“Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;

2. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

5. Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;

6. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;

7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

8. Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;

9. Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án”.

Như vậ , Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình ban hành qu ết định giải qu ết khiếu nại lần hai đối với ông Quách Văn Đ, đã phát sinh khiếu nại đối với bà Phan Thị Thanh L. Đối chiếu với khoản 2 Điều 11 Luật khiếu nại năm 2011 thì khoản 2 Điều 1 Qu ết định 464 có liên quan trực tiếp đến qu ền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại (b L). Do đó, bà L đã thực hiện việc khiếu nại đúng qu định của Luật khiếu nại năm 2011. Tuy nhiên, khiếu nại của b L chưa được Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình thụ lý, giải qu ết l chưa đúng với qu định của Luật khiếu nại năm 2011.

Từ những căn cứ v nhận định trên, việc b Phan Thị Thanh L khởi kiện êu cầu Tòa án hủ Qu ết định 464/QĐ-UBND ngày 03/03/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình l có căn cứ, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình đề nghị hủ Qu ết định 464 /QĐ-UBND ngày 03/03/2016 của Chủ tịch Ủ ban nhân tỉnh Hòa Bình là phù hợp.

Về án phí: Người khởi kiện không phải nộp án phí h nh chính sơ thẩm theo qu định tại Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009 của Ủ ban thường vụ Quốc hội. Được ho n lại 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 05113 ng 07/10/2016.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 3; Điều 30; Điều 32; điểm b khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng h nh chính năm 2015.

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật đất đai 2003; Điều 203 Luật đất đai 2013; Điều 204 Luật đất đai năm 2013; Luật khiếu nại năm 2011.

Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Phan Thị Thanh L.

Hủ qu ết định 464/QĐ-UBND ng 03/03/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình.

2. Người bị kiện phải nộp 200.000 đồng án phí h nh chính sơ thẩm. Người khởi kiện được ho n lại 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 05113 ngày 07/10/2016.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ng kể từ ng tu ên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ng kể từ ng nhận được bản án.

“Trong trường hợp bản án quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hánh án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ