vanban.org

Bản án 1198/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1198/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 08/8/2022
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N N HUYỆN CỦ CHI TH NH H H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Bà Trần Thị Lợi

2- Bà Phan Thị Xuân Hương

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi Thành ph Hồ Ch Minh: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 08 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 509/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 291/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022 và Quyêt định hoãn phiên tòa số 324/2022/QĐST-HNGĐ ngày 18/7/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp X, xã Y, huy n Z, Thành phố Hồ Ch Minh (có mặt).

2. Bị đơn: Ông B, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Ấp X, xã Y, huy n Z, Thành phố Hồ Ch Minh (vắng mặt).

NỘI UNG V N:

* Theo đơn xin ly hôn ngày 11/3/2022, nguyên đơn bà A trình bày:

Bà với ông B tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã P, huy n Q, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 34/2008 ngày 30/8/2008. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc, thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng trong cuộc sống, liên tục xảy ra cãi nhau, bà xác định tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông B.

- Về con chung có 02 con tên L, sinh ngày 02/11/2006 và M, sinh ngày 11/10/2012, bà yêu cầu được nuôi 02 trẻ L và M, bà yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con số tiền là 7.000.000 đồng/tháng/2con (mỗi con là 3.500.000 đồng/tháng).

- Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

Do ông B đã được tống đạt thông báo thụ lý, thông báo phiên h p đến lần th hai mà vẫn vắng mặt nên Tòa phải đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa, bà A vẫn giữ yêu cầu như đơn khởi ki n, về con chung do trẻ L muốn ở với ông B nên bà A thay đổi về con chung, cụ thể bà A yêu cầu nuôi trẻ M, giao trẻ L cho ông B nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Ông B vắng mặt nên không có ý kiến.

NH N Đ NH CỦA TÒA N:

Căn c vào tài li u, ch ng c đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

* Về tố tụng:

[1] Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp lu t tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[2] Bị đơn ông B đã được tri u t p hợp l đến lần th hai mà vẫn vắng mặt, căn c vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông B.

* Về nội dung:

[3] Về quan h hôn nhân: Bà A với ông B tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã P, huy n Q, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 34/2008 ngày 30/8/2008 nên là hôn nhân hợp pháp.

[4] Xét yêu cầu của bà A xin ly hôn với ông B:

Ông B không quan tâm, thương yêu bà A, ông B đã được Tòa án tri u t p nhiều lần nhưng không đến thể hi n ông B không có thi n ch hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn c vào khoản 1 Điều 56 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn c về vi c vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm tr ng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của bà A, cho bà A được ly hôn ông B.

[5] Về con chung: Bà A với ông B có 02 con tên L, sinh ngày 02/11/2006 và M, sinh ngày 11/10/2012. Xét tại phiên tòa, bà A thay đổi yêu cầu về con chung, bà A yêu cầu nuôi trẻ M, giao trẻ L cho ông B nuôi là phù hợp nguy n v ng của 02 trẻ, Hội đồng xét xử chấp nh n.

Xét bà A cho rằng mỗi người nuôi một con nên không ai phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp, Hội đồng xét xử ghi nh n.

[6] Về tài sản chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

[7] Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà A xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.

[8] Căn c vào khoản 4 Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án ph sơ thẩm, không phụ thuộc vào vi c Tòa án chấp nh n hay không chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn”, Hội đồng xét xử buộc bà A phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

- Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn c vào Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn c vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , l ph Tòa án;

Chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn bà A.

1. Về hôn nhân: Bà A được ly hôn ông B.

2. Về con chung có 02 trẻ tên L, sinh ngày 02/11/2006 và M, sinh ngày 11/10/2012.

Bà A trực tiếp nuôi trẻ M. Ông B trực tiếp nuôi trẻ L.

Ghi nh n sự tự nguy n của bà A không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.

Án ph dân sự sơ thẩm: Buộc bà A phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án ph đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2021/0044254 ngày 05/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Củ Chi; bà A đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ