- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Hồ Tam T"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào hoản 3 Điều 148 Điều 296 hoản 3 Điều 308 và Điều
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản n số: 1194/2023/DS-PT Ngày: 15-12-2023 V/v Tranh chấp về hợp đồng mua b n nhà đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Hương
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Kim Cương
Bà Lê Thị Anh Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hương - Thư T a n nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Hương - Kiểm s t viên.
Trong c c ngày 30 th ng 11 ngày 07 và 15 th ng 12 n m 2023 t i Tr s T a n nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh t ph c th m c ng hai v n th l số: 380/2023/TLPT-DS ngày 04 th ng 10 n m 2023 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng mua b n nhà đất”.
Do Bản n d n sự sơ th m số: 1413/2023/DS-ST ngày 12/5/2023 của T a n nh n d n thành phố Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh bị h ng c o.
Theo Quyết định đưa v n ra t ph c th m số: 4809/2023/QĐPT-DS ngày 18/10/2023 và Quyết định hoãn phiên t a ph c th m số: 15034/2023/QĐ-PT ngày 09/11/2023 gi a c c đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hồ Tam T sinh n m 1974
Địa chỉ: I D phường P thành phố T Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn V n H, sinh n m 1990 địa chỉ liên hệ: I D phường P thành phố T Thành phố Hồ Chí Minh (v n bản ủy quyền ngày 23/11/2021).
-Bị đơn: Ông Trần V n Đ sinh n m 1967
Bà Võ Thị Lệ L sinh n m 1966
Địa chỉ: A D tổ B hu phố E phường P thành phố T Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh n m 1985 địa chỉ: 2 L Phường A quận P Thành phố Hồ Chí Minh (hợp đồng ủy quyền ngày 13/6/2023).
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Thùy L1 sinh n m 1977
Địa chỉ: I D phường P thành phố T Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà L1: Ông Nguyễn V n H sinh n m 1990 địa chỉ liên hệ: I D phường P thành phố T Thành phố Hồ Chí Minh (v n bản ủy quyền ngày 10/3/2022).
2.Ông Võ Tấn T1, sinh n m 1989
Địa chỉ: A A phường P thành phố T Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người kháng cáo: Ông Trần V n Đ, bà Võ Thị Lệ L là bị đơn.
(Ông H, bà N có mặt ng T1 vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn h i iện và c c lời hai trong qu trình giải quyết v n nguyên đơn ng Hồ Tam T ủy quyền cho ng Nguyễn V n H trình bày: Ông Hồ Tam T và vợ chồng ng Trần V n Đ, bà Võ Thị Lệ L có mối quan hệ quen biết. C n nhà A D hu phố E phường P Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh (sau đ y gọi là nhà 135A) thuộc quyền s h u của vợ chồng ng Đ, bà L. N m 2019 vợ chồng ng Đ thỏa thuận chuyển nhượng một phần c n nhà 135A cho ông T. Ngày 04/5/2019, ông Đ đã tiến hành hợp đồng và thuê C ng ty Cổ phần T3 (sau đ y gọi là Công ty T3) tiến hành đo đ c lập bản vẽ sơ đồ nhà đất để c định phần diện tích nhà đất chuyển nhượng và lập thủ t c t ch th a quyền s d ng đất và quyền s h u nhà một phần c n nhà nêu trên theo bản vẽ cho nguyên đơn. Ngày 20/5/2019, ông T và vợ chồng ng Đ, bà L lập biên nhận có nội dung: Ông T thanh to n cho vợ chồng ng Đ, bà L số tiền 1.200.000.000 đồng (một tỷ hai tr m triệu đồng) để đặt cọc giao dịch mua b n một phần c n nhà số A (chi tiết theo th ng tin bản vẽ sơ đồ nhà đất do Công ty T3 lập ngày 04/5/2019, diện tích 60 5m2 gi b n là 3.025.000.000 đồng (ba tỷ h ng tr m hai mươi l m triệu đồng). Vào ngày 12/12/2019 ng T đã thanh to n số tiền c n l i là 1.825.000.000 đồng (một tỷ t m tr m hai mươi l m triệu đồng) cho vợ chồng ng Đ và thỏa thuận c c bên sẽ đến V n ph ng c ng chứng tiến hành
hợp đồng chuyển nhượng phần diện tích nhà đất nêu trên. Vợ chồng ng Đ, bà L đã bàn giao một phần c n nhà số 135A cho ng T. Tuy nhiên sau đó vợ chồng ng Đ, bà L nhiều lần hứa hẹn hợp đồng c ng chứng theo thỏa thuận gi a hai bên nhưng h ng thực hiện. Số tiền chuyển nhượng ng T đã thanh to n cho vợ chồng ng Đ là tài sản chung của ng và vợ là bà Nguyễn Thị Thùy Lê .
Nay, ông T h i iện yêu cầu T a n c ng nhận hợp đồng chuyển nhượng một phần c n nhà số A có diện tích 60 5m2 theo nội dung biên nhận ngày 20/5/2019 (vị trí và hiện tr ng nhà đất được c định theo bản vẽ của Công ty T3 lập ngày 04/5/2019) và bản vẽ của Trung t m Đo đ c Bản đồ thuộc S Tài nguyên và M i trường Thành phố H lập ngày 04/8/2022 buộc bị đơn ng Đ, bà L phải thực hiện việc chuyển nhượng phần nhà đất nêu trên cho ông T, bà L1 theo đ ng thỏa thuận.
Bị đơn là ng Trần V n Đ, bà Võ Thị Lệ L đã được T a n tống đ t hợp lệ th ng b o th l v n th ng b o về phiên họp iểm tra việc giao nộp tiếp cận c ng hai chứng cứ và h a giải quyết định đưa v n ra t và giấy triệu tập đương sự tham gia phiên t a. Tuy nhiên ng Đ, bà L không trình bày iến và vắng mặt trong qu trình T a n cấp sơ th m giải quyết v n.
Người có quyền lợi nghĩa v liên quan là bà Nguyễn Thị Thùy L1 ủy quyền cho ng Nguyễn V n H trình bày: Bà L1 là vợ của ng T số tiền chuyển nhượng một phần nhà đất nêu trên là tài sản chung của ng T và bà L1. Bà Lê thống n với iến và yêu cầu của nguyên đơn.
Người có quyền lợi nghĩa v liên quan là ng Võ Tấn T1 trình bày: Ngày 15/9/2020, ông T1 thuê c n nhà số A của ng T, giá thuê là 7.000.000 đồng/th ng diện tích s d ng là 100m2 thời h n thuê một n m hợp đồng được gia h n mỗi n m một lần. Khoảng đầu n m 2021 được sự đồng của ông T, ông T1 cho ông V n Thanh H1 thuê l i c n nhà nêu trên. Sau đó ng H1 h ng có nhu cầu thuê n a nên ng T1 lấy l i mặt bằng trên để inh doanh. Việc tranh chấp nhà đất gi a nguyên đơn và bị đơn ng h ng có iến. Đối với hợp đồng thuê nhà gi a ng T1 và ông T ng cũng h ng có yêu cầu T a n giải quyết trong v n này.
T i Bản n d n sự sơ th m số: 1413/2023/DS-ST ngày 12/5/2023 của T a n nh n d n thành phố Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:
1/Chấp nhận toàn bộ yêu cầu h i iện của nguyên đơn ng Hồ Tam T:
Buộc bị đơn ng Trần V n Đ, bà Võ Thị Lệ L thực hiện c c thủ t c chuyển nhượng cho ng Hồ Tam T, bà Nguyễn Thị T2 Lê một phần c n nhà đất tọa l c t i số A D phường P thành phố T Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 58 6m2 (vị trí và hiện tr ng nhà đất được c định t i c c số (3) (4) (7) (8) trên bản vẽ hiện tr ng của Trung t m Đo đ c Bản đồ thuộc S Tài nguyên và M i trường Thành phố H lập ngày 04/8/2022).
Trường hợp ng Trần V n Đ, bà Võ Thị Lệ L h ng thực hiện việc
chuyển nhượng phần nhà đất nêu trên cho ng Hồ Tam T, bà Nguyễn Thị Thùy L1 thì ông T, bà L1 có quyền tự mình liên hệ với c c cơ quan chức n ng có th m quyền để thực hiện c c thủ t c in cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất quyền s h u nhà và tài sản h c gắn liền với đất đối với phần diện tích 58 6m2 được c định nêu trên theo đ ng quy định của ph p luật.
C c bên thi hành dưới sự gi m s t của Cơ quan Thi hành n d n sự
có th m quyền.
Ngoài ra bản n c n tuyên về n phí chi phí tố t ng quyền h ng
c o và quyền yêu cầu thi hành n của c c đương sự.
Ngày 15/6/2023 bị đơn là ng Trần V n Đ và bà Võ Thị Lệ L
h ng c o toàn bộ bản n sơ th m yêu cầu cấp ph c th m hủy bản n sơ th m.
T i phiên t a ph c th m:
- C c đương sự h ng thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết
v n.
- Nguyên đơn ng T ủy quyền cho ng H đ i diện nguyên đơn trình
bày: Ông T gi nguyên yêu cầu h i iện h ng đồng với toàn bộ h ng c o của bị đơn đề nghị cấp ph c th m gi nguyên bản n sơ th m của T a n nh n d n thành phố Thủ Đức. Nguyên đơn hẳng định c c bên thỏa thuận chuyển nhượng một phần diện tích nhà đất c n nhà số A theo bản vẽ sơ đồ nhà đất do Công ty T3 lập 04/5/2019. Tuy nhiên, khi nhận một phần c n nhà chuyển nhượng thì nguyên đơn nhận h ng đ ng như bản vẽ do Công ty T3 lập vì ng Đ nói một phần nhà ng Đ đang cho người h c thuê hi nào hai bên hợp đồng c ng chứng thì sẽ giao toàn bộ nhà đất theo bản vẽ do công ty T3 lập. Đ i diện nguyên đơn c định phần diện tích nhà đất mà nguyên đơn được cấp sơ th m c ng nhận trong bản n sơ th m hiện h ng có lối đi và nguyên đơn đang s d ng phần diện tích đất thuộc quyền s d ng của bị đơn để đi vào phần diện tích nhà đất của nguyên đơn nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn m lối đi cho nguyên đơn theo quy định.
- Bị đơn ng Đ, bà L ủy quyền cho bà N nộp bổ sung tài liệu gồm:
Bản chính Bản vẽ sơ đồ nhà đất ngày 04/5/2019 của C ng ty Cổ phần T4 (sau đ y gọi là Công ty T4) bản photo Bản vẽ sơ đồ nhà đất ngày 04/5/2019 của Công ty T3; bản sao hợp đồng thuê mặt bằng số: 1/2021 ngày 28/3/2021 gi a bà L và ông Trịnh Hải Q đồng thời trình bày: Bị đơn gi nguyên iến t i đơn h ng c o ngày 15/6/2023 đề nghị cấp ph c th m hủy bản n sơ th m l do h ng c o: Cấp sơ th m t có vi ph m nghiêm trọng thủ t c tố t ng: X t vắng mặt bị đơn là ng Đ và bà L h ng đ ng quy định vì bị đơn chỉ nhận được quyết định đưa v n ra t lần 1 h ng nhận được quyết định hoãn phiên t a và giấy triệu tập đương sự tham gia phiên t a lần 2; cấp sơ th m c định sai tư c ch tham gia tố t ng của bà L1 đưa thiếu người tham gia tố t ng là ng Trịnh Hải Q là người thuê nhà của ng Đ, bà L. Về nội dung: Cấp sơ th m t
h ng đ ng nội dung tình tiết h ch quan của v n h ng
làm rõ l do có hai bản vẽ sơ đồ nhà đất cùng ngày 04/5/2019 cùng người đo vẽ nhưng l i mang tên hai c ng ty h c nhau là Công ty T3 và Công ty T4. Vợ chồng ng Đ, bà L là chủ s h u của nhà đất tọa l c t i địa chỉ 135A theo giấy chứng nhận quyền s d ng đất số: AĐ 581498 số vào sổ cấp GCN: H01317/26848 do Ủy ban nh n d n Quận I (nay là thành phố T) cấp ngày 04/5/2006 diện tích được c ng nhận là 148m2 nhưng thực tế s d ng nhiều hơn diện tích trên do có phần đất quy ho ch h ng được c ng nhận nhưng được ghi nhận trong giấy chứng nhận phần đất này gia đình bị đơn y thành 04 c n nhà cấp 4 và s d ng cho thuê từ n m 1994. Bị đơn c định n m 2019 có giao dịch mua b n với ông T một phần c n nhà số A có hiện tr ng là c n nhà cấp 4 có hai mặt tiền mặt tiền đường D và mặt tiền hẻm việc mua b n gi a hai bên là theo hiện tr ng nêu trên và có làm biên nhận nhận tiền ngày 20/5/2019. Theo đó gi mua một c n nhà cấp 4 (c n bìa) theo hiện tr ng thời điểm mua b n là 3.025.000.000 đồng (ba tỷ h ng tr m hai mươi l m triệu đồng). Thời điểm mua b n ng Đ có nhờ công ty T3 đo vẽ nhưng h ng đ ng hiện tr ng nhà cấp 4 b n cho ng T nên ông Đ yêu cầu c ng ty vẽ l i thì c ng ty đưa cho bản vẽ sơ đồ nhà đất cùng ngày 04/5/2019 của Công ty T4 (bị đơn h ng để hai c ng ty h c nhau vì có một người duy nhất đo vẽ và đưa bản vẽ). Sau hi iểm tra đ ng hiện tr ng thì ng Đ mới tên c nhận vào bản vẽ sơ đồ nhà đất ngày 04/5/2019 của Công ty T4 bản vẽ này mới có gi trị ph p l vì có ch
c nhận ranh mốc của ng Đ. Do có 02 bản vẽ trùng ngày nên hi viết biên nhận tiền cho ông T ngày 20/5/2019 do sơ nhầm lẫn nên ng Đ đã ghi trong nội dung của giấy biên nhận là nhận tiền đặt cọc giao dịch mua b n một phần c n nhà số A chi tiết theo th ng tin bản vẽ sơ đồ nhà đất do Công ty T3 lập ngày 04/5/2019 diện tích 60 5m2. Ông Đ lầm tư ng rằng chỉ tính diện tích của c n nhà cấp 4 theo hiện tr ng. Sau này hi ng T h i iện mới ph t hiện ra tên của 02 c ng ty đo vẽ trong hai bản vẽ cùng ngày 04/5/2019 là khác nhau. Hai bên không lập biên bản giao nhận nhà nhưng thực tế ngày 12/12/2019 thời điểm ng T giao đủ tiền thì bị đơn đã bàn giao toàn bộ 01 c n nhà cấp 4 (c n bìa) theo hiện tr ng đã b n vợ chồng ng T đã nhận nhà và cho ng T1 thuê từ đó cho đến nay h ng hiếu n i tranh chấp gì. C n c n nhà ế bên thuộc quyền s d ng của ông Đ, bà L và hiện đang cho ng Q thuê từ n m 2021. Nay T a n cấp sơ th m buộc bị đơn giao gần 2 c n nhà cho nguyên đơn là phi l tr i ph p luật. Mặt h c cấp sơ th m tuyên buộc bị đơn phải chuyển nhượng cho nguyên đơn phần diện tích nhà đất 58 6m2 (vị trí và hiện tr ng nhà đất được c định t i c c số (3) (4) (7) (8) trên bản vẽ hiện tr ng của Trung t m Đo đ c Bản đồ thuộc S Tài nguyên và M i trường Thành phố H lập ngày 04/8/2022) và nguyên đơn được quyền liên hệ để cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất quyền s h u nhà và tài sản h c gắn liền với đất đối với phần diện tích 58 6m2 được c định nêu trên theo đ ng quy định của ph p luật. Tuy nhiên phần diện tích nhà đất mà nguyên đơn được cấp sơ th m c ng nhận nêu trên bị bao bọc b i toàn bộ diện tích nhà đất của bị đơn; phía nguyên đơn h ng có lối đi vào phần diện tích nhà đất nên h ng thể thi hành bản n được. Hiện nguyên đơn đang s d ng phần đất của bị đơn để đi vào phần nhà đất mà cấp sơ th m tuyên cho nguyên đơn phía bị đơn h ng đồng cho nguyên đơn tiếp t c s d ng phần diện tích này cũng h ng đồng m lối đi cho nguyên đơn. Do vậy đề nghị cấp ph c th m hủy toàn bộ bản n sơ th m nêu trên giao cho T a n cấp sơ th m t l i v n theo đ ng quy định ph p luật.
-Người có quyền lợi nghĩa v liên quan bà L1 ủy quyền cho ông H
thống nhất iến với nguyên đơn.
-Người có quyền lợi nghĩa v liên quan ng T1 vắng mặt.
-Đ i diện Viện Kiểm s t nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh ph t
biểu đề nghị:
Về tố t ng: Từ hi th l v n cho đến hi có quyết định đưa v n
ra t
Th m ph n thực hiện đ ng theo quy định của ph p luật và t i
phiên t a Hội đồng t thực hiện đ ng theo trình tự Bộ luật Tố t ng d n sự n m 2015. T i phiên t a c c đương sự chấp hành đ ng theo quy định ph p luật.
Về nội dung: C n cứ vào c c tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v n
cũng như lời trình bày của c c đương sự t i phiên t a ph c th m có đủ cơ s c định nguyên đơn nhận chuyển nhượng một phần c n nhà số A của bị đơn là theo hiện tr ng c n nhà cấp 4 (c n bìa) có diện tích 93m2, diện tích thuộc ph m vi lộ giới 72 6m2 diện tích được c ng nhận 20 4m2 theo bản vẽ sơ đồ nhà đất do công ty T4 lập ngày 04/5/2019 đã được đ i diện bị đơn giao nộp t i phiên t a ph c th m hiện nay phần nhà đất này nguyên đơn ng T đang cho ng T1 thuê. Còn ông Q thuê phần diện tích nhà đất của ng Đ, bà L nên h ng cần thiết phải đưa ng Q vào tham gia tố t ng trong v n. Do vậy đề nghị Hội đồng t c n cứ vào hoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự n m 2015 s a Bản n d n sự sơ th m số: 1413/2023/DS-ST ngày 12/5/2023 của T a n nh n d n thành phố Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng c ng nhận cho nguyên đơn phần diện tích nhà đất có diện tích 93 m2 nêu trên theo bản vẽ do Công ty T4 lập ngày 04/5/2019.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ v n được th m tra
t i phiên t a và c n cứ vào ết quả tranh t ng tranh luận t i phiên t a iến ph t biểu của Viện Kiểm s t Hội đồng t nhận định:
. Về hình thức và thời h n h ng c o:
Ngày 15/6/2023 bị đơn ng Trần V n Đ và bà Võ Thị Lệ L kháng
c o toàn bộ bản n d n sự sơ th m. C n cứ theo quy định t i hoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố t ng d n sự 2015 thì đơn h ng c o của c c đương sự c n trong h n luật định nên hợp lệ.
. Về sự vắng mặt của c c đương sự: Người có quyền lợi nghĩa
v liên quan ng Võ Tấn T1 vắng mặt và có đơn đề nghị t vắng mặt. C n cứ vào Điều 296 Bộ luật Tố t ng d n sự n m 2015 T a n tiến hành t v n theo quy định.
. Về yêu cầu h ng c o của bị đơn:
.Bị đơn h ng c o cho rằng cấp sơ th m vi ph m thủ t c tố
t ng:
. X t t i phiên t a ph c th m bà N đ i diện theo ủy quyền
của ng Đ, bà L c định bị đơn cư tr t i địa chỉ: A D phường P thành phố T Thành phố Hồ Chí Minh. Trong qu trình giải quyết v n T a án cấp sơ th m đã tống đ t cho bị đơn c c v n bản tố t ng như th ng b o th l v n th ng b o về phiên họp iểm tra việc giao nộp tiếp cận c ng hai chứng cứ và h a giải quyết định em t th m định t i chỗ quyết định đưa v n ra t và giấy triệu tập đương sự triệu tập tham gia phiên t a theo đ ng quy định t i c c Điều 177 178 và 179 của Bộ luật Tố t ng d n sự n m 2015. Tuy nhiên hồ sơ v n h ng thể hiện chứng cứ về việc bị đơn ng Đ, bà L trình bày iến; ng Đ, bà L vắng mặt trong qu trình tố t ng giải quyết v n h ng vì l do chính đ ng bất hả h ng. C n cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố t ng d n sự n m 2015 T a n cấp sơ th m t vắng mặt bị đơn là đ ng quyđịnh của ph p luật.
.C n cứ vào giấy chứng nhận ết h n số: 104 quyển số
01/1999 do Ủy ban nh n d n phường P, Quận I cấp ngày 15/9/1999 thì ông T, bà L1 là vợ chồng lời hai của nguyên đơn ng T cũng c định tài sản đang tranh chấp với bị đơn là tài sản chung của ng T và bà L1. Theo quy định t i hoản 6 Điều 68 Bộ luật Tố t ng d n sự n m 2015 cấp sơ th m c định bà L1 tham gia tố t ng với tư c ch là người có quyền lợi nghĩa v liên quan trong v n là đ ng quy định của ph p luật.
.Bị đơn nộp hợp đồng thuê mặt bằng ngày 28/3/2021 gi a
ông Q với bà L và trình bày h ng c o cho rằng cấp sơ th m h ng đưa ông Trịnh Hải Q là người thuê nhà của ng Đ, bà L vào tham gia tố t ng là thiếu người tham gia tố t ng trong v n. Tuy nhiên t i phiên t a ph c th m đ i diện bị đơn cũng c nhận ng Q thuê phần nhà đất của ông Đ, bà L còn ông T1 thuê phần nhà đất của ng T là c n bìa.
Do vậy bị đơn h ng c o nh ng nội dung nêu trên là h ng có cơ
s chấp nhận.
. Về nội dung: T i bản n d n sự sơ th m đã quyết định: Chấp
nhận toàn bộ yêu cầu h i iện của nguyên đơn: Buộc bị đơn ng Đ, bà L phải thực hiện c c thủ t c chuyển nhượng cho ng T, bà Lê m phần c n nhà đất tọa l c t i số A có diện tích 58 6m2 (vị trí và hiện tr ng nhà đất được c định t i c c số (3) (4) (7) (8) trên bản vẽ hiện tr ng của Trung t m Đo đ c bản đồ thuộc S Tài nguyên và M i trường Thành phố H lập ngày 04/8/2022). Trường hợp ng Đ, bà L h ng thực hiện việc chuyển nhượng phần nhà đất nêu trên cho ng T, bà L1 thì ông T, bà L1 có quyền tự mình liên hệ với c c cơ quan chức n ng có th m quyền để thực hiện c c thủ t c in cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất quyền s h u nhà và tài sản h c gắn liền với đất đối với phần diện tích 58,6m2 được c định nêu trên theo đ ng quy định của ph p luật.
Tuy nhiên c n cứ vào bản vẽ hiện tr ng của Trung t m Đo đ c bản
đồ thuộc S Tài nguyên và M i trường Thành phố H lập ngày 04/8/2022 cũng như t i phiên t a ph c th m đ i diện nguyên đơn và đ i diện bị đơn đều c định thực tế phần diện tích nhà đất mà nguyên đơn được cấp sơ th m c ng nhận trong bản n sơ th m hiện nay h ng có lối đi phía nguyên đơn đang s d ng phần diện tích đất của bị đơn để đi vào phần diện tích nhà đất của nguyên đơn. Do vậy đ i diện phía nguyên đơn yêu cầu bị đơn m lối đi cho nguyên đơn. Ngược l i phía đ i diện bị đơn h ng đồng để cho nguyên đơn tiếp t c s d ng phần diện tích đất của bị đơn làm lối đi cũng như h ng đồng m lối đi cho nguyên đơn.
X t thấy yêu cầu của phía nguyên đơn về việc buộc bị đơn m lối
đi cho nguyên đơn chưa được cấp sơ th m em t giải quyết. Để đảm bảo hai cấp t
bảo đảm quyền lợi ích hợp ph p của c c đương sự và giải quyết toàn diện v n. Từ nh ng ph n tích nêu trên Hội đồng t
chấp nhận yêu cầu h ng c o của bị đơn. Đ i diện Viện Kiểm s t
nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị s a bản n sơ th m là h ng có cơ s nên h ng được chấp nhận.
C n cứ vào hoản 3 Điều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự n m 2015
hủy Bản n d n sự sơ th m số: 1413/2023/DS-ST ngày 12 th ng 5 n m 2023 của T a n nh n d n thành phố Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh
[4 ]Về n phí d n sự: C n cứ hoản 3 Điều 148 của Bộ luật Tố
t ng d n sự n m 2015 và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và s d ng n phí và lệ phí T a n.
- n phí d n sự sơ th m: Nghĩa v chịu n phí được c định l i hi
giải quyết l i v n theo thủ t c sơ th m.
- n phí d n sự ph c th m: Trường hợp T a n cấp ph c th m hủy
bản n bị h ng c o để t l i theo thủ t c sơ th m thì đương sự h ng c o h ng phải chịu n phí ph c th m. H2 l i tiền t m ứng n phí ph c th m cho bị đơn.
Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào hoản 3 Điều 148 Điều 296 hoản 3 Điều 308 và Điều
313 của Bộ luật Tố t ng d n sự n m 2015; C n cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành n d n sự n m 2008 s a đổi bổ sung n m 2014; C n cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và s d ng n phí và lệ phí T a n.
Tuyên :
1. Chấp nhận yêu cầu h ng c o của bị đơn ng Trần V n Đ và bà
Võ Thị Lệ L.
2. Hủy Bản n d n sự sơ th m số: 1413/2023/DS-ST ngày 12 tháng 5
n m 2023 của T a n nh n d n thành phố Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh.
3.Chuyển hồ sơ v n cho T a n nh n d n thành phố Thủ Đức
Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết l i v n theo thủ t c sơ th m.
4. Về n phí d n sự:
- n phí d n sự sơ th m được c định hi v n được giải quyết l i.
- n phí d n sự ph c th m: Ông Trần V n Đ, bà Võ Thị Lệ L không
phải nộp. H2 l i số tiền t m ứng n phí 600.000 (s u tr m ngàn đồng) cho ông Đ và bà L theo biên lai thu tiền t m ứng n phí lệ phí T a n số: AA/2023/0004010 ngày 21/6/2023 của Chi c c Thi hành n d n sự thành phố Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh.
Bản n ph c th m có hiệu lực ph p luật ể từ ngày tuyên n.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao t i TP.HCM; - VKSND Cấp cao t i TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - TAND thành phố Thủ Đức; - C c THADS TP.HCM; - Chi c c THADS TP.Thủ Đức; - C c đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lan Hương |