vanban.org

Bản án 119 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Ngđược ly hôn với anh Nguyễn Văn T Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Mai Ch, sinh ngày 03/7/1993 cho chị Ng chăm sóc và nuôi dưỡng, anh T không ph i cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Ng"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội.
  • Căn cứ chính? luật T tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG T
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 119/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 29/11/2018
“V/v xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG T, TỈNH THỪA THIÊN H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Vũ T

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Xuân H

2. Bà Trần Thị T

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Ph- Thư ký Toà án nhân dân thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H tham gia phiên toà: Ông Trần Qu c Đ - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý s 99/2018/ TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 49/2018/QĐST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Ng, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn ình Lợi, xã ình Điền, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H. Có mặt.

- ị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn ình Lợi, xã ình Điền, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.Vắng mặt lần 2.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 31/7/2018, b n tự khai của chị Hồ Thị Ngvà các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sau:

Chị Hồ Thị Ngvà anh Nguyễn Văn Ttự nguyện đăng ký kết hôn tại U ND xã ình Điền, thị xã Hương T ngày 02/8/2008. Sau khi kết hôn vợ chồng s ng ở nhà cha, mẹ anh T tại thôn thôn ình Lợi, xã ình Điền, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H. Cuộc s ng vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, thỉnh tho ng có x y ra mâu thuẫn nhưng khắc phục được. Đến kho ng hơn 10 năm nay mâu thuẫn x y ra trầm trọng hơn, nguyên nhân là do anh T không chịu làm ăn mà thường xuyên ăn nhậu, đánh bạc về nhà gây gổ đánh chị và xúc phạm đến gia đình b mẹ chị, vợ chồng đã s ng ly thân từ đó đến nay. Vì vợ chồng s ng không còn hạnh phúc, chị không còn tình c m với anh T nữa nên chị Ng yêu cầu Tòa án gi i quyết cho chị được ly hôn anh T.

Về con chung: Vợ chồng có 04 người con chung tên là Nguyễn Thị Mai Ch, sinh ngày 03/7/1993; Nguyễn Thị Á, sinh ngày 08/01/1996; Nguyễn Thị Th, sinh ngày 14/01/1998; Nguyễn Thị Th, sinh ngày 23/9/2000. Hiện nay các cháu đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án gi i quyết; Riêng cháu Ch bị bệnh down chị Ng yêu cầu được nuôi dưỡng, không yêu cầu anh T cấp dưỡng cho con.

Về tài s n chung và nợ chung: Chị Ng xác nhận vợ chồng chị chung s ng không có tài s n chung và nợ chung, nên chị không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về phía bị đơn (anh Nguyễn Văn T): Quá trình thụ lý gi i quyết vụ án, Tòa án đã t ng đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án cho anh T, các giấy triệu tập và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i nhưng anh T c tình vắng mặt. Tòa án đã t ng đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập lần thứ hai cho anh T đến tham gia t tụng tại phiên tòa nhưng anh T vẫn c tình vắng mặt.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương T phát biểu ý kiến: Trong quá trình gi i quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân theo pháp luật t tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ các quy định pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, của đương sự. HĐXX nhận định:

Về t tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Nguyễn Văn Tlần thứ hai đến tham gia t tụng tại phiên tòa nhưng anh T vẫn c tình vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227 ộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung: Chị Hồ Thị Ngvà anh Nguyễn Văn Ttự nguyện đăng ký kết hôn tại U ND xã ình Điền, thị xã Hương T ngày 02/8/2008 nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung s ng vợ chồng x y ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T không chịu làm ăn mà thường xuyên ăn nhậu, đánh bạc về nhà gây gổ đánh chị và xúc phạm đến gia đình b mẹ chị và vợ chồng đã s ng ly thân từ đó đến nay. Nay chị thấy tình c m vợ chồng không còn nên chị xin được ly hôn. Quá trình gi i quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập anh T đến trình bày ý kiến và hòa gi i nhưng anh không đến, chứng tỏ anh T không có thiện chí khắc phục mâu thuẫn vợ chồng.

Về phía chính quyền địa phương xã ình Điền xác nhận chị Ng, anh T có x y ra mâu thuẫn trong cuộc s ng vợ chồng và đề nghị Tòa án gi i quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Do đó tình trạng hôn nhân của chị Ng, anh T mâu thuẫn đã trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc chị Ng yêu cầu xin ly hôn anh T là có đủ cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Vợ chồng có 04 người con chung tên là Nguyễn Thị Mai Ch, sinh ngày 03/7/1993; Nguyễn Thị Á, sinh ngày 08/01/1996; Nguyễn Thị Th, sinh ngày 14/01/1998; Nguyễn Thị Th, sinh ngày 23/9/2000. Hiện nay các cháu đều đã trưởng thành; riêng cháu Ch bị bệnh down chị Ng yêu cầu được nuôi dưỡng, không yêu cầu anh T cấp dưỡng cho con là phù hợp cần chấp thuận.

Về tài s n chung và nợ chung: Chị Ng xác nhận vợ chồng chung s ng không có tài s n chung và nợ chung, nên không yêu cầu gi i quyết.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hồ Thị Ngph i chịu 300.000đồng theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 56, 57, 70 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 ;

Áp dụng kho n 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội.

Căn cứ kho n 1 Điều 28, điểm b kho n 2 Điều 227 ộ luật T tụng dân sự năm 2015.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Ngđược ly hôn với anh Nguyễn Văn T

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Mai Ch, sinh ngày 03/7/1993 cho chị Ng chăm sóc và nuôi dưỡng, anh T không ph i cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ sau ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.

3. Về tài s n chung và nợ chung: Chị Ng xác nhận vợ chồng chung s ng không có tài s n chung và nợ chung, không yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không xem xét.

-Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hồ Thị Ngph i chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng, nhưng chị Ng đã nộp tạm ứng án phí 300.000đồng tại biên lai thu s AA/2011/ 009794 ngày 12/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương T. Chị Ng đã nộp đủ.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo b n án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ị đơn vắng mặt có quyền kháng kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc niêm yết.

Cỡ chữ