- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Trương Thị L - Trần Trung S"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Tr n Trung S, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 72/2025/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai.
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 119/2026/DS-PT Ngày: 28 - 4 - 2026 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Duy
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Hiệp
Bà Võ Thị Hồng Thu
- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Thị Thu Tr ng - là Th k Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Hải Ly - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ l số 13/2026/TLPT-DS ngày 20/01/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 72/2025/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai bị kháng cáo.
Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số 91/2026/QĐ-PT ngày 20 tháng 3 năm 2026, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Tr ơng Thị L, sinh năm 1963; số căn c ớc công dân: 052163001403, cấp ngày 08/3/2024. (Có mặt).
Địa chỉ: Số nhà D đ ng V, khu phố T, ph ng H, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Tr n Trung S, sinh năm 1973; số căn c ớc công dân: 052073022879, cấp ngày 03/7/2021 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977; số căn c ớc công dân: 052177010391, cấp ngày 05/9/2023. (Ông S có mặt, bà T có đơn xin vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Khu phố T, ph ng H, tỉnh Gia Lai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Huỳnh P, sinh năm 1990. (Có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố T, ph ng H, tỉnh Gia Lai.
2. Ông Nguyễn Tấn L1, sinh năm 1985. (Vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố T, ph ng H, tỉnh Gia Lai.
- Người làm chứng:
1. Vợ chồng ông Tăng Văn N, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1977; cùng địa chỉ: Số nhà I đ ng V, khu phố T, ph ng H, tỉnh Gia Lai. (Vắng mặt)
2. Vợ chồng ông Hồ L2, sinh năm 1968 và bà Tr n Thị H1, sinh năm 1968; cùng địa chỉ: Số nhà A đ ng L, khu phố T, ph ng H, tỉnh Gia Lai. (Vắng mặt)
3. Vợ chồng ông Nguyễn Trọng T1, sinh năm 1977 và bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1982; cùng địa chỉ: Số nhà A đ ng Đ, khu phố E, ph ng T, tỉnh Gia Lai. (Vắng mặt)
4. Ông Phan Thanh V, sinh năm 1998; số căn c ớc công dân: 052098015029, cấp ngày 06/8/2023; địa chỉ: D V, khu phố T, ph ng H, tỉnh Gia Lai. (Có mặt)
Do có kháng cáo của bị đơn ông Trần Trung S.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Trương Thị L trình bày:
Bà L và vợ chồng ông Tr n Trung S bà Nguyễn Thị T mua bán các mặt hàng kinh doanh phục vụ đánh bắt hải sản (tổn) tại 03 tàu cá biển kiểm soát BĐ 95149 TS, BĐ 97519 TS và BĐ 97949 TS do vợ chồng ông S bà T làm chủ sở hữu; ông Huỳnh P và ông Nguyễn Tấn L1 là ng i trực tiếp nhận hàng (tổn). Tính đến năm 2023, vợ chồng ông S bà T còn nợ bà L số tiền 224.195.000 đồng. Nay bà L yêu c u vợ chồng ông S bà T trả cho bà số tiền còn nợ là 224.195.000 đồng và không yêu c u tính lãi.
Bà L không đồng với việc ông Nguyễn Tấn L1 và ông Huỳnh P trả nợ thay cho vợ chồng ông S bà T; không đồng việc xin trả d n của ông P, ông L1.
- Bị đơn vợ chồng ông Trần Trung S bà Nguyễn Thị T thống nhất trình bày: Vợ chồng ông bà là chủ sở hữu các tàu cá biển kiểm soát BĐ 95149 TS, BĐ 97519 TS và BĐ 97949 TS. Tuy nhiên, vợ chồng ông bà chỉ đứng tên chủ sở hữu, việc nhận tổn đi biển hàng tháng vợ chồng ông bà giao cho các tài công Huỳnh P và Nguyễn Tấn L1. Việc thanh toán tổn hàng tháng là giữa ông L1, ông P và bà L chứ vợ chồng ông bà không liên quan.
Vợ chồng ông bà không biết chính xác còn nợ bà L bao nhiêu vì ông P và ông L1 không thông báo cho ông bà. Vợ chồng ông bà nghe bà Loan báo số nợ và hàng năm ông bà có cho tiền ông P ông L1 trả cho bà L. Nay, bà L yêu c u vợ chồng ông bà phải trả số tiền 224.195.000 đồng thì ông bà không đồng vì ông P, ông L1 là ng i mua hàng nên phải có nghĩa vụ trả nợ cho bà L.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh P trình bày: Ông là tài công của tàu cá BĐ 97519 TS do vợ chồng ông S bà T đứng tên chủ sở hữu. Ông là ng i trực tiếp nhận tổn của bà L để đi đánh bắt hải sản. Vì làm ăn lúc có lúc không nên tàu cá BĐ 97519 TS còn nợ lại tiền của bà L tính đến nay là 82.057.000 đồng. Hiện tại, tàu cá trên vợ chồng ông S bà T đã bán, ông không còn làm tài công cho tàu cá trên nữa. Nay, bà L yêu c u vợ chồng ông S bà T trả thì ông đồng trả số tiền trên cho bà L vì ông là ng i trực tiếp mua hàng của bà L, vì kinh tế khó khăn nên ông xin trả d n mỗi năm 10.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Tấn L1 trình bày: Ông là tài công của tàu cá BĐ 95149 TS và BĐ 97949 TS do vợ chồng ông S bà T đứng tên chủ sở hữu. Ông là ng i trực tiếp nhận tổn từ bà L để đi đánh bắt hải sản. Vì làm ăn lúc có lúc không nên hai tàu cá BĐ 95149 TS và BĐ 97949 TS còn nợ lại tiền của bà L tính đến nay là 142.138.000 đồng. Vợ chồng ông S bà T đã đ a tiền cho ông trả cho bà L nh ng vì lo trang trải cho cuộc sống nên ông ch a trả số tiền trên cho bà L. Nay, bà L yêu c u vợ chồng ông S bà T trả nợ thì ông đồng trả số tiền trên cho bà L vì ông là ng i trực tiếp mua hàng của bà L và còn nợ lại tiền của bà L, vì kinh tế khó khăn nên ông xin trả d n mỗi năm 10.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
- Người làm chứng bà Nguyễn Thị H và bà Trần Thị H1 đồng trình bày: Bà không biết việc mua bán tài sản giữa bà Tr ơng Thị L và vợ chồng ông S bà T, bà không liên quan đến việc mua bán của họ.
- Người làm chứng ông Nguyễn Thanh V1 trình bày: Ông là con của bà L. Bà L không có tài khoản ngân hàng nên khách hàng thanh toán tiền hàng hoặc trả nợ đều lấy số tài khoản ngân hàng của ông để chuyển tiền. Vào lúc 11 gi 48 phút, ngày 01/02/2024, tài khoản ngân hàng V2 của ông có thông báo nhận đ ợc số tiền 10.000.000 đồng, với nội dụng chuyển tiền nh sau: “Trang chuyen co L”, số tài khoản ngân hàng V2 của ông là xxxx xxx xxx. Đây là số tiền vợ chồng ông S bà T trả nợ tiền tổn phục vụ cho 3 tàu cá trên cho bà L.
Bản án dân sự sơ thẩm số 72/2025/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai quyết định:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 141, 430, 440 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 27 luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Tr ơng Thị L. Buộc vợ chồng ông Tr n Trung S bà Nguyễn Thị T liên đới trả cho bà Tr ơng Thị L số tiền 224.195.000 đồng.
Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; hoặc trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ về tài sản trong hoặc ngoài hợp đồng khác mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Không chấp nhận yêu c u xin trả nợ thay cho vợ chồng ông S bà T của ông Huỳnh P và ông Nguyễn Tấn L1.
3. Về lãi suất: Không yêu c u nên không xem xét.
Ngoài ra, bản án dân sự sơ thẩm còn quyết định về án phí dân sự sơ thẩm; quyền, nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng cáo của các bên đ ơng sự.
Ngày 16/10/2025, bị đơn ông Tr n Trung S kháng cáo: Ông không đồng việc trả nợ cho bà Tr ơng Thị L vì ông Huỳnh P và Nguyễn Tấn L1 đã xác nhận có mua hàng và đồng trả nợ cho bà L.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện; bị đơn giữ nguyên kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai phát biểu: Trong quá trình tố tụng, ng i tiến hành tố tụng và ng i tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng; Đồng th i đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 BLTTDS, không chấp nhận kháng cáo của ông Tr n Trung S, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Xét kháng cáo của bị đơn ông Tr n Trung S, HĐXX thấy rằng:
Bà Tr ơng Thị L khởi kiện yêu c u vợ chồng ông Tr n Trung S, bà Nguyễn Thị T là chủ các tàu cá BĐ 95149 TS, BĐ 97519 TS và BĐ 97949 TS trả số tiền còn nợ do mua các dụng cụ hành nghề đi biển, với tổng số tiền 224.195.000 đồng; vợ chồng ông S, bà T không đồng trả tiền vì cho rằng vợ chồng ông bà đã giao việc giao dịch mua bán này cho các tài công là ông Huỳnh P và ông Huỳnh Tấn L3, nên ông P, ông L3 phải có nghĩa vụ trả tiền, ông bà không biết cụ thể số tiền còn nợ của bà L vì ông P, ông L3 không báo. Ông Huỳnh P, ông Huỳnh Tấn L3 xác nhận các ông là tài công của các tàu cá trên do vợ chồng ông S, bà T là chủ sở hữu và có mua hàng của bà L, hiện tàu cá BĐ 97519 TS do ông P làm tài công còn nợ bà L 82.057.000 đồng, các tàu cá BĐ 95149 TS và BĐ 97949 TS do ông L3 làm tài công còn nợ bà L 142.138.000 đồng. Do đó, có căn cứ xác định số tiền còn nợ bà L là 224.195.000 đồng.
. Vợ chồng ông Tr n Trung S, bà Nguyễn Thị T không đồng trả nợ, ông Huỳnh P và ông Huỳnh Tấn L3 yêu c u đ ợc trả khoản nợ trên cho bà L và xin trả d n mỗi năm 10.000.000 đồng nh ng bà L không đồng , Hội đồng xét xử xét thấy: Vợ chồng ông S, bà T là chủ sở hữu của các tàu cá trên, là ng i h ởng lợi trực tiếp từ sản phẩm khai thác thủy sản; ông P và ông L3 là những ng i lao động đ ợc vợ chồng ông S, bà T thuê, trả công nên việc ông P, ông L3 giao dịch mua bán với bà L là nhằm phục vụ cho việc đánh bắt hải sản của các tàu cá của vợ chồng ông S; giữa vợ chồng ông S, bà T và ông P, ông L3 không có hợp đồng với nhau về việc mua hàng của bà L và việc thỏa thuận để ông P, ông L3 trả nợ thì không đ ợc bà L đồng . Mặt khác, trong các giấy ghi nợ của bà L thì trong quá trình mua bán bà T có nhiều l n trả tiền cho bà L bằng tiền mặt và chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của con trai bà L. Tại các bản khai, bị đơn cũng thừa nhận có việc trả nợ cho nguyên đơn.
Do đó, Toà án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Tr ơng Thị L, buộc vợ chồng ông S, bà T phải trả cho bà L số tiền 224.195.000 đồng là có căn cứ.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm không có căn cứ để chấp nhận kháng cáo của ông Tr n Trung S. Giữ nguyên bản án sơ thẩm của Toà án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.
Án phí dân sự phúc thẩm: Kháng cáo của bị đơn ông Tr n Trung S không đ ợc chấp nhận nên phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định đề nghị không chấp nhận kháng cáo của ông Tr n Trung S, giữ nguyên bản án sơ thẩm là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Tr n Trung S, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 72/2025/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Tr n Trung S phải chịu 300.000 đồng; nh ng đ ợc khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006223 ngày 08/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của ng i đ ợc thi hành án
cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
4.2. Tr ng hợp bản án,quyết định đ ợc thi hành theo quy đinh tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định điều 30 luật thi hành án dân sự.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Gia Lai; - TAND khu vực 6 - Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 6 - Gia Lai; - Các đ ơng sự; - L u: Hồ sơ vụ án, HCTP, Tòa DS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Duy [ |