vanban.org

Bản án 119/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q đối với bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P.

[1.1] Bu c bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền là 396.774.215đồng, trong đó bao gồm: Nợ gốc: 311.723.250đồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Đỗ Thị Thúy K"
  • Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q đối với bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
T
N NH N D N
KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 119/2025/DS-ST
Ngày 29-9-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
và thế chấp tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đoàn Kim Sơn; Ông Nguyễn Văn Hơn..

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn M nh C ng - Th ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025, t i trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 132/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và thế chấp tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 163/2025/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2025, giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V); Địa chỉ trụ sở: Tầng A (tầng trệt) và Tầng B, Tòa nhà S - A A, ph ng B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Ng i đ i diện cho Ngân hàng TMCP Q: ông Lê Việt T - Giám đốc THN TT và X theo văn bản ủy quyền số: 232568.24 ngày 23/10/2024 của Giám đốc Khối M ng l ới Kinh doanh Ngân hàng bán lẻ Ngân hàng TMCP Q.

Người đại diện theo ủy quyền ủy quyền tham gia tố tụng của Ngân hàng TMCP Q (V): Ông Diệp Hoàng A, ông Đoàn Khánh T1, ông Ph m Hoàng G, ông Nguyễn Minh T2; địa chỉ liên hệ, nhận văn bản: căn nhà 12A, 15, A - số A đ ng H, ph ng A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (nay là ph ng M, tỉnh Đồng Tháp), theo văn bản ủy quyền ngày 25/7/2025. Ông Đoàn Khánh T1 có mặt.

- Bị đơn:

Bà Đỗ Thị Thúy K, sinh năm: 1996; địa chỉ: 1 ấp P, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là ấp P, xã H, tỉnh Vĩnh Long); chỗ ở hiện nay: số F, ấp T, ph ng Ô, thành phố Cần Thơ; vắng mặt.

Ông Lê Thành P, sinh năm: 1994; địa chỉ: 1 ấp P, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là ấp P, xã H, tỉnh Vĩnh Long); có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i kiện uá tr nh giải uyết vụ án người đại diện theo ủy uyền của nguyên đơn (Ngân hàng TMCP Q) là ông Đoàn Khánh T1 tr nh ày:

Khoản vay 1: Ngày 18/09/2023, V đã giải ngân cho Bà Đỗ Thị Thủy K1 và ông Lê Thành P vay số tiền 330.800.000đồng, theo Hợp đồng tín dụng số 4181562.23 ngày 18/09/2023, Đề nghị giải ngân kiếm Khế ớc nhận nợ (KUNN) số 2136599.23. Mục đích vay: mua xe ô tô. Th i h n vay: 96 tháng. Lãi suất u đãi năm đầu tiên là 11% /năm, kể từ năm thứ hai lãi suất chuyển sang 15%/năm, lãi suất quá h n bằng 150% lãi suất trong h n (22,5%/năm).

Tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu: HYUNDAI, số lo i: GRAND 110, biển kiểm soát: 71A-145.44, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 71000439 do Công an huyện C, công an tỉnh B cấp ngày 15/09/2023 (theo Hợp đồng thế chấp số 9856898.23 ngày 18/09/2023)

Khoản vay 2: Căn cứ Đề nghị phát hành thẻ đã ký ngày 19/09/2023, VIB đồng ý cấp Thẻ tín dụng số 5268878119; Lo i thẻ: Rewards Unlimited; H n mức thẻ: 30.000.000đồng cho bà Đỗ Thị Thủy K1 và ông Lê Thành P. Mục đích: Vay tiêu dùng. Lãi suất, phí: Theo bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB

Trong th i gian thực hiện HĐTD, bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P đã nhiều lần vi ph m nghĩa vụ thanh toán. Đến th i điểm 09/02/2025, bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P chỉ trả đ ợc 44.798.000đồng tiền gốc và tiền lãi là 36.122.786 đồng. Mặc dù V đã nhiều lần đôn đốc, t o điều kiện trả nợ, nh ng bà Đỗ Thị Thúy K2 và ông Lê Thành P vẫn chay ỳ, không trả nợ. Khoản nợ của Bà Đỗ Thị Thúy K và Ông Lê Thành P đã chuyển sang quá h n từ ngày 05/11/2024.

Nay Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết nh sau:

- Bu c bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P phải thực hiện nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền t m tính đến ngày 29/9/2025 là: 396.774.215đồng, trong đó bao gồm:

+ Nợ gốc: 311.723.250đồng;

+ Nợ lãi trong h n: 18.806.885đồng;

+ Nợ lãi quá h n: 45.200.694đồng.

+ Phí: 21.043.386đồng.

- Bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P còn phải tiếp tục trả lãi trên số tiền nợ gốc, nợ lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định t i hợp đồng tín dụng kể từ ngày 30/9/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn b cả khoản tiền phải trả VIB theo quy định t i hợp đồng tín dụng (HĐTD) và hợp đồng thế chấp (HĐTC).

- Tr ng hợp bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P không thanh toán hoặc thanh toán không hết nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 9856898.23 ngày 18/09/2023 (Tài sản bảo đảm là xe ô tô nhân hiệu: HYUNDAI, số lo i: GRAND 110, biển kiểm soát 71A-145.44, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 71000439 do Công an huyện C, công an tỉnh B cấp ngày 15/09/2023) đã ký kết để thu hồi nợ.

Trong uá tr nh giải uyết vụ án ị đơn là à Đỗ Thị Thúy K trình bày: Bà K thống nhất với n i dung đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q, xác định bà và ông P có ký kết Hợp đồng tín dụng số 4181562.23 ngày 18/09/2023, Đề nghị giải ngân kiếm Khế ớc nhận nợ (KUNN) số 2136599.23 và Hợp đồng thế chấp số 9856898.23 ngày 18/09/2023 với Ngân hàng TMCP Q để vay số tiền 330.800.000đồng; đồng th i ký kết Đề nghị phát hành thẻ ngày 19/09/2023 để vay số tiền 30.000.000đồng. Đến th i điểm ngày 09/02/2025, bà K và ông P chỉ trả đ ợc 44.798.000 đồng tiền gốc và tiền lãi là 36.122.786 đồng. Bà K yêu cầu bà và ông P cùng đứng ra để giải quyết khoản nợ cho Ngân hàng.

T i phiên tòa, bà Đỗ Thị Thúy K vắng mặt nên không có l i trình bày. Ông Lê Thành P thống nhất với các khoản nợ đã vay theo yêu cầu của Ngân hàng, đồng ý trả nợ nh ng yêu cầu đ ợc trả dần.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 4181562.23 ngày 18/09/2023, Đề nghị giải ngân kiếm Khế ớc nhận nợ (KUNN) số 2136599.23, Hợp đồng thế chấp số 9856898.23 ngày 18/09/2023 ngày 18/09/2023 và Đề nghị phát hành thẻ ngày 19/09/2023 giữa Ngân hàng TMCP Q với bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P; căn cứ theo quy định t i khoản 16 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng và Điều 317 của B luật dân sự thì quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên đ ợc xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và thế chấp tài sản”. Căn cứ theo quy định t i Điều 26, Điều 30 của B luật Tố tụng dân sự tranh chấp giữa các bên đ ợc xác định là tranh chấp về dân sự.

[2 Mặc dù đ ợc tống đ t hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định t i Điều 177 của B luật tố tụng dân sự nh ng bị đơn là ông Lê Thành P vắng mặt trong giai đo n chuẩn bị xét xử; bị đơn là bà Đỗ Thị Thúy K vắng mặt t i phiên tòa nên Tòa án không tiến hành hòa giải đ ợc và xét xử vắng mặt bà K là phù hợp với quy định t i các điều 207, 227 và 228 của B luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Hợp đồng tín dụng số 4181562.23 ngày 18/09/2023, Đề nghị giải ngân kiếm Khế ớc nhận nợ (KUNN) số 2136599.23, Hợp đồng thế chấp số 9856898.23 ngày 18/09/2023 ngày 18/09/2023 và Đề nghị phát hành thẻ ngày 19/09/2023 giữa Ngân hàng TMCP Q với bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P đã thể hiện n i dung bà K, ông P có vay của Ngân hàng tổng số tiền 360.800.000đồng và thế chấp cho khoản vay theo hợp đồng tín dụng (số 4181562.23 ngày 18/09/2023) là chiếc xe ô tô nhân hiệu: HYUNDAI, số lo i: GRAND 110, biển kiểm soát 71A-145.44. Quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 09/02/2025, bà K và ông P đã trả đ ợc 44.798.000đồng tiền gốc và tiền lãi là 36.122.786đồng. Khoản vay này của bà K và ông P đã vi ph m nghĩa vụ thanh toán, toàn b khoản nợ đã chuyển sang quá h n từ ngày 05/11/2024.

Xét Hợp đồng tín dụng số 4181562.23 ngày 18/09/2023, Đề nghị giải ngân kiếm Khế ớc nhận nợ (KUNN) số 2136599.23, Hợp đồng thế chấp số 9856898.23 ngày 18/09/2023 và Đề nghị phát hành thẻ ngày 19/09/2023 có giá trị pháp lý ràng bu c quyền và nghĩa vụ đối với bà K, ông P. Do bà K, ông S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ định kỳ theo quy định trong hợp đồng là vi ph m Điều 466 của B luật dân sự. Do vậy Ngân hàng yêu cầu bà K, ông P thực hiện nghĩa vụ trả khoản nợ gốc (311.723.250đồng), tiền lãi trong h n (18.806.885đồng) và tiền lãi quá h n (45.200.694đồng) và phí (21.043.386đồng) là đúng quy định t i Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng, các điều 466 và 615 của B luật dân sự nên cần đ ợc chấp nhận.

Xét Hợp đồng thế chấp số 9856898.23 ngày 18/09/2023 giữa Ngân hàng TMCP Q với bà K, ông P là để đảm bảo cho khoản nợ vay 330.600đồng của bà K, ông P đối với Ngân hàng. Hợp đồng thế chấp này đ ợc các bên ký kết. N i dung và hình thức hợp đồng phù hợp với các điều 119, 298, 299, 319 và điều 320 của B luật dân sự nên Hợp đồng thế chấp nêu trên có hiệu lực pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đ ợc chấp nhận nên bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P phải chịu án phí theo quy định t i Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc h i quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 119, 298, 299, 317, 319, 320, 463, 466, 468 và 615 của B luật dân sự; Căn cứ khoản 16 Điều 4, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Tuyên xử:

[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q đối với bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P.

[1.1] Bu c bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền là 396.774.215đồng, trong đó bao gồm:

+ Nợ gốc: 311.723.250đồng;

+ Nợ lãi trong h n: 18.806.885đồng;

+ Nợ lãi quá h n: 45.200.694đồng.

+ Phí: 21.043.386đồng.

[1.2] Bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P phải tiếp tục trả phí phát sinh và tiền lãi theo mức lãi suất đ ợc thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 4181562.23 ngày 18/09/2023, Đề nghị giải ngân kiếm Khế ớc nhận nợ (KUNN) số 2136599.23 và Đề nghị phát hành thẻ ngày 19/09/2023đ ợc ký kết giữa bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P với Ngân hàng TMCP Q đối với số tiền chậm trả tính từ ngày 30/9/2025 đến khi thi hành án xong.

[2 Tr ng hợp bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P không thanh toán hoặc thanh toán không hết nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 9856898.23 ngày 18/09/2023 (Tài sản bảo đảm là xe ô tô nhân hiệu: HYUNDAI, số lo i: GRAND 110, biển kiểm soát 71A-145.44, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 71000439 do Công an huyện C, công an tỉnh B cấp ngày 15/09/2023) đã ký kết để thu hồi nợ.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

[3.1] Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án phí; hoàn trả l i cho Ngân hàng TMCP Q số tiền t m ứng án phí đã n p là 8.386.000đ (tám triệu ba trăm tám m ơi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009695 ngày 09/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Vĩnh Long).

[3.2] Bà Đỗ Thị Thúy K và ông Lê Thành P phải có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ng ch là 19.839.000đ (m i chín triệu tám trăm ba m ơi chín ngàn đồng).

[4 Về quyền kháng cáo, kháng nghị đối với bản án: Đ ơng sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong th i h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; đ ơng sự vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong th i h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong th i h n m i lăm ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong th i h n 01 (m t) tháng kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long nhận đ ợc bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long giải quyết l i vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

[5] Trường hợp bản án được thi hành theo uy định tại Điều của u t thi hành án dân s th người được thi hành án dân s người phải thi hành án dân s c uyền th a thu n thi hành án uyền yêu cầu thi hành án t nguyện thi hành án ho c ị cư ng chế thi hành án theo uy định tại các điều

và u t Thi hành án dân s thời hiệu thi hành án được th c hiện theo uy định tại Điều của u t Thi hành án dân s

Cỡ chữ