- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm T-Lê Minh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Lê Minh N
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2024/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 19 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 374/2024/TLST – HNGĐ, ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1998; Nơi cư trú: ấp H, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Lê Minh N, sinh năm 1997; Nơi cư trú: ấp H, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Lê Minh N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Minh K, sinh ngày 19/12/2022, anh Lê Minh N không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu. Anh Lê Minh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Thanh T1, sinh ngày 27/6/2024, chị Nguyễn Thị Cẩm T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh N không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị T và anh N khai không có nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị T và anh N khai không có nên không xem xét giải
quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu số 0006656 ngày 09/12/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng còn lại theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc; - UBND xã Hòa Lộc; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |