vanban.org

Bản án 119/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V ng Thị Kim N và xử như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 119/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16-4-2024.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Phạm V n Dương.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Tô Ngọc Liêm và bà Đào Thị Thu Vân.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Tường Vi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 4 n m 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 797/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 141/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 n m 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 153/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 n m 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà V ng Thị Kim N, sinh n m 1998; địa chỉ: số 283, ấp AL, xã ATT, huyện CM, tỉnh An Giang, (có đơn xin vắng mặt)

2. Bị đơn: ng Huỳnh V n M, sinh n m 1990; địa chỉ: ấp số 222, ấp AT, xã HA (nay là khóm AT, thị trấn HA), huyện CM, tỉnh An Giang, (vắng mặt không có lý do),

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn bà V ng Thị Kim N tr nh bày: Bà và ông Huỳnh V n M cưới nhau vào n m 2013, có tổ chức lễ cưới, đến n m 2016 có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Thạnh Trung, hôn nhân do mai mối và được cha mẹ quyết định. Thời gian sống chung vợ chồng thường thường xuyên phát sinh mâu thẫn nguyên nhân là do chồng n chơi, uống rượu, không lo làm n ch m sóc vợ con, bà nhiều lần khuyên can nhưng chồng không thay đổi, v thấy con nhỏ bà cố gắng chịu đựng hàn gắn để lo cho con. Cha mẹ hai bên đều biết vợ chồng tôi mâu thuẫn và hàn gắn cho vợ chồng, nhưng chồng vẫn không thay đổi mà mâu thuẫn ngày càng trầm trong hơn nên bà về nhà cha mẹ ruột sống và ly thân khoảng hơn 01 n m nay, không tới lui th m nhau. Thấy t nh cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh V n M; về con chung: có 01 con chung tên Huỳnh Thị Bảo T, sinh ngày 16/11/2013 hiện đang sống với bà N. Bà N yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung; tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết; về nợ chung; không có.

Bị đơn ông Huỳnh V n M đã được triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đơn khởi kiện của bà N.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, bảo đảm các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng tại phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng:

Đối với nguyên đơn: Bà V ng Thị Kim N, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với bị đơn: ng Huỳnh V n M, từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hướng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà V ng Thị Kim N đối với ông Huỳnh V n M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

. Bà V ng Thị Kim N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh V n M. ng Mạnh có nơi cư trú tại ấp AT, xã HA (nay là khóm AT, thị trấn HA), huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Nguyên đơn bà V ng Thị Kim N có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn ông Huỳnh V n M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: Bà V ng Thị Kim N và ông Huỳnh V n M xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2013 đến n m 2016 đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà N cho rằng thời gian sống chung vợ chồng thường thường xuyên phát sinh mâu thẫn nguyên nhân là do chồng n chơi, uống rượu, không lo làm n ch m sóc vợ con nên hai người thường xuyên cãi nhau, bà đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống và ly thân khoảng hơn 01 n m nay. Bà xác định t nh cảm không thể tồn tại và hàn gắn được; cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Huỳnh V n M. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Huỳnh V n M đã được tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà N khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của bà N, cũng như tạo điều kiện hàn gắn hạnh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân vợ chồng không tới lui th m nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, bà N xác định không còn t nh cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà V ng Thị Kim N là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n m 2014.

. Về con chung: Bà V ng Thị Kim N xác định bà và ông Huỳnh V n M có 01 con chung tên Huỳnh Thị Bảo T, sinh ngày 16/11/2013 hiện đang sống với với bà N, bà N yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Quá tr nh giải quyết vụ án bà N không tranh chấp với ông Mạnh việc nuôi dưỡng con chung nên Hội đồng xét xử không đề cấp giải quyết.

. Về tài sản chung: do bà V ng Thị Kim N không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập, giải quyết.

. Về nợ chung: ghi nhận bà V ng Thị Kim N xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập, giải quyết.

. Về án phí: bà V ng Thị Kim N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.

- Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V ng Thị Kim N và xử như sau:

Về hôn nhân: Cho bà V ng Thị Kim N được ly hôn với ông Huỳnh V n M. Giấy chứng nhận kết hôn số 101/01 do Ủy ban nhân dân xã ATT, huyện C M, tỉnh An Giang cấp ngày 22 tháng 7 n m 2016 không còn giá trị pháp lý.

Về án phí: Bà V ng Thị Kim N phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 00146692 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 28 tháng 11 n m 2023. Bà N đã nộp đủ.

Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ