- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 119/2024/HNGĐ-ST Ngày: 16-4-2024. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Phạm V n Dương.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Tô Ngọc Liêm và bà Đào Thị Thu Vân.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Tường Vi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 n m 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 797/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 141/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 n m 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 153/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 n m 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà V ng Thị Kim N, sinh n m 1998; địa chỉ: số 283, ấp AL, xã ATT, huyện CM, tỉnh An Giang, (có đơn xin vắng mặt)
2. Bị đơn: ng Huỳnh V n M, sinh n m 1990; địa chỉ: ấp số 222, ấp AT, xã HA (nay là khóm AT, thị trấn HA), huyện CM, tỉnh An Giang, (vắng mặt không có lý do),
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn bà V ng Thị Kim N tr nh bày: Bà và ông Huỳnh V n M cưới nhau vào n m 2013, có tổ chức lễ cưới, đến n m 2016 có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Thạnh Trung, hôn nhân do mai mối và được cha mẹ quyết định. Thời gian sống chung vợ chồng thường thường xuyên phát sinh mâu thẫn nguyên nhân là do chồng n chơi, uống rượu, không lo làm n ch m sóc vợ con, bà nhiều lần khuyên can nhưng chồng không thay đổi, v thấy con nhỏ bà cố gắng chịu đựng hàn gắn để lo cho con. Cha mẹ hai bên đều biết vợ chồng tôi mâu thuẫn và hàn gắn cho vợ chồng, nhưng chồng vẫn không thay đổi mà mâu thuẫn ngày càng trầm trong hơn nên bà về nhà cha mẹ ruột sống và ly thân khoảng hơn 01 n m nay, không tới lui th m nhau. Thấy t nh cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh V n M; về con chung: có 01 con chung tên Huỳnh Thị Bảo T, sinh ngày 16/11/2013 hiện đang sống với bà N. Bà N yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung; tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết; về nợ chung; không có.
Bị đơn ông Huỳnh V n M đã được triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đơn khởi kiện của bà N.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, bảo đảm các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng tại phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
Đối với nguyên đơn: Bà V ng Thị Kim N, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với bị đơn: ng Huỳnh V n M, từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà V ng Thị Kim N đối với ông Huỳnh V n M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
. Bà V ng Thị Kim N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh V n M. ng Mạnh có nơi cư trú tại ấp AT, xã HA (nay là khóm AT, thị trấn HA), huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Nguyên đơn bà V ng Thị Kim N có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn ông Huỳnh V n M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà V ng Thị Kim N và ông Huỳnh V n M xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2013 đến n m 2016 đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà N cho rằng thời gian sống chung vợ chồng thường thường xuyên phát sinh mâu thẫn nguyên nhân là do chồng n chơi, uống rượu, không lo làm n ch m sóc vợ con nên hai người thường xuyên cãi nhau, bà đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống và ly thân khoảng hơn 01 n m nay. Bà xác định t nh cảm không thể tồn tại và hàn gắn được; cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Huỳnh V n M. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Huỳnh V n M đã được tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà N khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của bà N, cũng như tạo điều kiện hàn gắn hạnh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân vợ chồng không tới lui th m nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, bà N xác định không còn t nh cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà V ng Thị Kim N là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n m 2014.
. Về con chung: Bà V ng Thị Kim N xác định bà và ông Huỳnh V n M có 01 con chung tên Huỳnh Thị Bảo T, sinh ngày 16/11/2013 hiện đang sống với với bà N, bà N yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Quá tr nh giải quyết vụ án bà N không tranh chấp với ông Mạnh việc nuôi dưỡng con chung nên Hội đồng xét xử không đề cấp giải quyết.
. Về tài sản chung: do bà V ng Thị Kim N không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập, giải quyết.
. Về nợ chung: ghi nhận bà V ng Thị Kim N xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập, giải quyết.
. Về án phí: bà V ng Thị Kim N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
- Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V ng Thị Kim N và xử như sau:
Về hôn nhân: Cho bà V ng Thị Kim N được ly hôn với ông Huỳnh V n M. Giấy chứng nhận kết hôn số 101/01 do Ủy ban nhân dân xã ATT, huyện C M, tỉnh An Giang cấp ngày 22 tháng 7 n m 2016 không còn giá trị pháp lý.
Về án phí: Bà V ng Thị Kim N phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 00146692 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 28 tháng 11 n m 2023. Bà N đã nộp đủ.
Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND thực hiện việc đ ng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh n m 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại n m 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động n m 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có n m người, th ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu không liền nhau th ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi n m thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân th ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức th ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đơn: “v n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (V n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư th ghi là Luật sư của V n phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn th ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết của vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải chứng minh, các t nh tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết của vụ án mà các bên không thống nhất th phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những t nh tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những c n cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự th tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đoạn v n được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các c n cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự th phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án th phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát th ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm V n Dương (2) thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi n m ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, th chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi như hướng dẫn tại điểm (1) (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày th bỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp |