- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:119/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28 - 4 - 2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thanh Nhàn.
2. Ông Tôn phước Thuận.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ M xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 164/2023/QĐXX-ST ngày 17 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 198/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim Y, sinh năm 1990; địa chỉ: số 317, ấp Nhơn Lợi, xã Nhơn M, huyện Chợ M, tỉnh An Giang; (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp Nhơn Lợi, xã Nhơn M, huyện Chợ M, tỉnh An Giang. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, tờ t khai nguyên đơn bà Nguyễn Kim Y tr nh y: Bà và ông Nguyễn Văn N do mai mối và đi đến hôn nhân năm 2013 có đăng ký kết hôn tại xã Kiến Thành, huyện Chợ M, tỉnh An Giang; thời gian đầu sống hạnh phúc đến tháng 8 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông N có người phụ nữ khác bên ngoài và thường xuyên hành hạ, đánh đập vợ con và từ tháng 8 năm 2021 đến nay không còn sống chung. Nay, nhận thấy tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn N.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên tên Nguyễn Kim Ngọc, sinh ngày 09/10/2013, và Nguyễn Phát Đạt, sinh ngày 21/9/2020. Hiện 02 con chung đang sống chung với bà Y, khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung; không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ t i sản chung: Không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.
- Về quan hệ nợ chung: Bà Y trình bày không có nợ chung. Bị đơn ông Nguyễn Văn N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông N không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Kim Y. Đại diện Viện kiểm sát phát iểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn sơ thẩm: Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung vụ án:
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Kim Y đối với ông Nguyễn Văn N.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim Y được ly hôn với ông Nguyễn Văn N.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Kim Y được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Kim Ngọc, sinh ngày 09/10/2013 và Nguyễn Phát Đạt, sinh ngày 21/9/2020. Ông Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Kim Y khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Văn N. Ông N có nơi cư trú trên địa bàn huyện Chợ M, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ M thụ lý giải quyết là đúng theo thẩm quyền.
Ông Nguyễn Văn N đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do; nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông N theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Kim Y và ông Nguyễn Văn N xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2013 ông, bà có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn của ông bà là hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, theo bà Y trình bày mâu thuẫn phát sinh từ việc vợ chồng không tôn trọng nhau, tính tình không hợp, trong thời gian chung sống thường xảy ra bất hòa, cả hai đã cố gắng tìm cách hàn gắn vẫn không thể nào chung sống với nhau và đã không còn chung sống với nhau từ tháng 8 năm 2021 đến nay.
Hội đồng xét xử xét thấy: bà Nguyễn Kim Y xin ly hôn, do cuộc sống chung vợ chồng không được hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Kim Y.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Kim Ngọc, sinh ngày 09/10/2013 và Nguyễn Phát Đạt, sinh ngày 21/9/2020. Hiện 02 con chung đang sống chung với bà Y. Sau khi ly hôn bà Y yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung; không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án ngày 28/02/2023 ghi nhận ý kiến đối với cháu Nguyễn Kim Ngọc, sinh ngày 09/10/2013 thì nguyện vọng cháu Ngọc khi ba mẹ không còn sống chung với nhau nữa thì cháu Ngọc mong muốn sống chung với mẹ là bà Nguyễn Kim Y. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu Ngọc phát triển tốt về thể chất, tinh thần. Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình. Hội đồng xét xử nghỉ nên giao cháu Ngọc cho bà Y được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp với quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung do bà Y không yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xét đến.
Ông Nguyễn Văn N không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có quyền tới lui trông nôm và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông N thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ t i sản chung: Bà Nguyễn Kim Y khởi kiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà Nguyễn Kim Y trình bày không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà Y và ông N trong thời kỳ hôn nhân thì bà Y và ông N vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. [3] Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. [4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật. V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào,
- Các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Các Điều 28, 35, 146, 147, 212, 213, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Kim Y. 2) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim Y được ly hôn với ông Nguyễn Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/9/203 do Ủy ban nhân dân xã Kiến Thành, huyện Chợ M, tỉnh An Giang cấp cho bà Nguyễn Kim Y và ông Nguyễn Văn N. Không còn giá trị pháp lý. 3) Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Kim Y được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Kim Ngọc, sinh ngày 09/10/2013 và Nguyễn Phát Đạt, sinh ngày 21/9/2020. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Văn N không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có quyền tới lui trông nôm và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông N thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con. 4) Về quan hệ t i sản chung: Bà Y không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xét đến.
5) Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà Nguyễn Kim Y trình bày không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà Y và ông N trong thời kỳ hôn nhân thì bà Y và ông N vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
6) Về án phí: Bà Nguyễn Kim Y phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0013168 ngày 16/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Nguyễn Kim Y đã nộp đủ.
Ông Nguyễn Văn N không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
7) Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án hợp lệ.
Trường hợp ản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân s th người được thi h nh án dân s , người phải thi h nh án dân s có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, t nguyện thi h nh án hoặc ị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân s ; thời hiệu thi h nh án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân s . Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND H. Chợ M;
- Chi cục THADS H. Chợ M;
- UBND xã Kiến Thành, huyện Chợ M, tỉnh An Giang;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Trần Quang Thanh TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CHỢ MỚI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH AN GIANG
Chợ M, ng y 28 tháng 4 năm 2023
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Về vụ án: về tranh chấp “ly hôn” giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim Y, sinh năm 1990; địa chỉ: số 317, ấp Nhơn Lợi, xã Nhơn M, huyện Chợ M, tỉnh An Giang; 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp Nhơn Lợi, xã Nhơn M, huyện Chợ M, tỉnh An Giang. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Thanh Nhàn. 2. Ông Tôn phước Thuận.
NỘI DUNG
Sau khi thảo luận, biểu quyết Hội đồng xét xử thống nhất 3/3 tất cả các nội dung sau: Căn cứ vào,
- Các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Các Điều 28, 35, 146, 147, 212, 213, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Kim Y. 2) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim Y được ly hôn với ông Nguyễn Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/9/203 do Ủy ban nhân dân xã Kiến Thành, huyện Chợ M, tỉnh An Giang cấp cho bà Nguyễn Kim Y và ông Nguyễn Văn N. Không còn giá trị pháp lý.
3) Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Kim Y được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Kim Ngọc, sinh ngày 09/10/2013 và Nguyễn Phát Đạt, sinh ngày 21/9/2020. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Văn N không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có quyền tới lui trông nôm và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông N thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.
4) Về quan hệ t i sản chung: Bà Y không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xét đến.
5) Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà Nguyễn Kim Y trình bày không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà Y và ông N trong thời kỳ hôn nhân thì bà Y và ông N vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
6) Về án phí: Bà Nguyễn Kim Y phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0013168 ngày 16/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Nguyễn Kim Y đã nộp đủ.
Ông Nguyễn Văn N không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
7) Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án hợp lệ.
Trường hợp ản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân s th người được thi h nh án dân s , người phải thi h nh án dân s có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, t nguyện thi h nh án hoặc ị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân s ; thời hiệu thi h nh án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân s . Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H. Chợ M; - Chi cục THADS H. Chợ M; - UBND xã Kiến Thành, huyện Chợ M, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh |