- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Th Ln"
- Tòa quyết gì? Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giao cháu Lê Thị M D, sinh ngày 07/1/2009 cho chị Đỗ T L chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 119 /2023/HNGĐ-ST Ngày 25/12/2023 "V/v Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Xuyến Các Hội thẩm nhân dân: [1] Bà Lê Thị Thận. [2] Bà Trần Thị Chín. Thư ký phiên tòa: bà Mai Thị Chang - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
Trong ngày 25 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, thụ lý số 171/ TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc "Ly hôn". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 171/2023 /QĐST – HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự: Nguyên đơn: chị Đỗ T L; sinh năm 1981 (vắng mặt ) Địa chỉ : Thôn 6, xã B, huyện B Đ , tỉnh Bình Phước. Bị đơn: anh Lê V V; sinh năm 1968 (vắng mặt ) Địa chỉ : Thôn 6, xã B, huyện B Đ , tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Chị Đỗ T L xin vắng mặt tại phiên tòa, Theo đơn khởi kiện ngày và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn trình bày:
Tôi và anh Lê V V tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2001 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình số 43, quyển số 03, ngày 10/12/2001, quá trình sống chung vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa hợp với nhau, không thống nhất được ý kiến chung của gia đình, nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Lê Thị Q Tđã thành niên, không yêu cầu giải quyết, Lê Thị M D, sinh ngày 07/1/2009 chị Đỗ T L nhận nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng. Lê A T, sinh ngày 11/07/2017 giao cho anh Lê V V chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu.
Bị đơn anh Lê V V (xin vắng mặt tại phiên tòa) qua lời khai trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi đồng ý với lời trình bày của cô Đỗ T L về thời gian
chung sống và đăng ký kết hôn, vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn là đúng, anh đồng ý ly hôn.
Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn trình bày là đúng, anh đồng ý theo đơn khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau: [1]Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định. [2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: chị Đỗ T L có sống chung và có đăng ký kết hôn với anh Lê V V, nay chị Lân xin ly hôn, vì vậy quan hệ pháp luật là “ Tranh chấp ly hôn”, theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. [3] Xét về quan hệ hôn nhân thấy rằng chị Đỗ T L và anh Lê V V tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn, như vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Đỗ T L và anh Lê V V là hợp pháp.
Xét mâu thuẫn gia đình: Quá trình sống chung, chị Đỗ T L và anh Lê V V đã xảy ra nhiều mâu thuẫn vợ chồng, các bên đều thừa nhận.
Như vậy mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, chị Đỗ T L được ly hôn với anh Lê V V. [4] Về con chung, Lê Thị Q Tđã thành niên không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giao cháu Lê Thị M D, sinh ngày 07/1/2009 cho chị Đỗ T L chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên. Giao cháu Lê A T, sinh ngày 11/07/2017 cho anh Lê V V chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét. [5]. Về tài sản chung, tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. [6] .Nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét [7] .Về án phí: chị Đỗ T L nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án. [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, chị Đỗ T L được ly hôn với anh Lê V V. [2] Về con chung, Lê Thị Q Tđã thành niên không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giao cháu Lê Thị M D, sinh ngày 07/1/2009 cho chị Đỗ T L chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Giao cháu Lê A T, sinh ngày 11/07/2017 cho anh Lê V V chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. [3]. Về tài sản chung, tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét. [4]. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét. [4].Về án phí: chị Đỗ T L nộp số tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000đ, tuy nhiên khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001204 ngày 04/10/2023 (đã nộp xong).
Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND H.Bù Đăng; - Chi cục THADS H. Bù Đăng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Xuyến |