vanban.org

Bản án 119/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Hải Y.

Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Trần Thị Hải Y được ly hôn với anh Huỳnh Trung H. Về con chung: giao Huỳnh Trần Thiên K, sinh ngày 24/3/2021 cho chị Y nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Hải Y.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 119/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 29 – 12 – 2022
“tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cù Quý Nữ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hoàng

2. Ông Nguyễn Tấn Tài

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Nƣơng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Cẩm Hào – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 347/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 129/2022/QĐXX-ST ngày 18 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hải Y, sinh năm 1993

ĐKHK: Số 4, đường L, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Tạm trú: Số 6, đường Ph, Khóm A, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Trung H, sinh năm 1991 (vắng)

Địa chỉ: Số 8, đường C, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 21/8/2022 và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Y trình bày:

Chị và anh Huỳnh Trung H thành hôn có đăng kí kết hôn ngày 05/12/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường 5, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Khoản một năm hơn đến nay, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn ngày càng nhiều, do bất đồng ý kiến làm cuộc sống gia đình không hạnh phúc, dù đã cố gắng tạo điều kiện để hàn gắn nhưng không được nên chị xin được ly hôn. Con chung là Huỳnh Trần Thiên K, sinh ngày 24/3/2021, chị xin tiếp tục nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng. Tài sản chung, nợ chung không có nên không đặt vấn đề xem xét giải quyết.

Tòa án đã ra thông báo thụ lý vụ án, thông báo mở phiên họp kiểm tra, công khai tài liệu, chứng cứ và hòa giải, tống đạt và triệu tập anh H đến Tòa để giải quyết tranh chấp nhưng anh H vắng mặt.

Tại phiên tòa chị Y giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn, chị xin tiếp tục nuôi con chung không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung: không có. Anh H vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật.

Về ý kiến giải quyết vụ án, áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147 BLTTDS; Điều 51,56, 81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, sử dụng và quản lý án phí và lệ phí Tòa án: đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Y. Về hôn nhân: cho chị Y được ly hôn với anh H. Con chung: giao Huỳnh Trần Thiên K, sinh ngày 24/3/2021 cho chị Y nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không có nên miễn xét. Về án phí chị Y phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Trần Thị Hải Y xin ly hôn với anh Huỳnh Trung H, anh H có nơi cư trú thuộc địa bàn thành phố Vĩnh Long giải quyết nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 28,35,39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Các đương sự được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa, anh H vắng mặt, do đó căn cứ Điều 227 BLTTDS Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục chung.

2/4

Về nội dung: chị Y và anh H thành hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 05/12/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường 5, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp.

Về quan hệ hôn nhân: chị Y xác định vợ chồng đã sống ly thân hơn một năm nay, anh H không quan tâm, chăm sóc vợ con, gây nợ bên ngoài tạo gánh nặng cho chị. Phía gia đình anh H cũng không quan tâm đến cuộc sống hôn nhân của vợ chồng chị, gia đình người thân hai bên cũng tạo điều kiện để vợ chồng chị hàn gắng nhưng không đạt kết quả. Tòa án đã triệu tập các đương sự có mặt tại Tòa án để giải quyết yêu cầu khởi kiện của chị Y cũng là tạo điều kiện để các bên trao đổi, hàn gắn nhưng không được do anh H vắng mặt, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Y là phù hợp theo quy định tại Điều 51,56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: cháu Huỳnh Trần Thiên K, sinh ngày 24/3/2021 hiện đang sống với chị Y chưa tròn 36 tháng tuổi nên tiếp giao cháu cho chị Y nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Y không có yêu cầu, cũng là phù hợp theo quy định tại các Điều 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

Tài sản chung, nợ chung: chị Y xác định không có nên miễn xét.

Án phí sơ thẩm: chị Y chịu 300.000đ án phí hôn nhân.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 51,56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Hải Y.

Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Trần Thị Hải Y được ly hôn với anh Huỳnh Trung H.

Về con chung: giao Huỳnh Trần Thiên K, sinh ngày 24/3/2021 cho chị Y nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

3/4

Vì quyền lợi của con nên được thay đổi quyền nuôi con cũng như việc cấp dưỡng cho con theo quy định pháp luật khi có yêu cầu.

Tài sản chung: không có, nợ chung: không có nên miễn xét.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Y phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo lai thu số 0001474 ngày 08/9/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long. Chị Y đã nộp đủ.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh H vắng mặt nên được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật để xin Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ