vanban.org

Bản án 119/2020/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 119/2020/DSST.
Ngày: 10-9-2020.
V/v: “tranh chấp hợp đồng
tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Anh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lý Hồng Hạnh.

2. Ông Phan Thanh Dũng.

- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Văn Tưởng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai.

Ngày 10 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 87/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 210/2020/QĐXX-ST ngày 07 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK).

Trụ sở: 89-Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ Liên Lạc: Tầng 2 – Số 96 đường Cao Thắng, Phường 4, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Lê Văn Hoàng - chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 12636/2020/UQ-PGĐK ngày 06/4/2020).

Bị đơn: Bà Ngô Thị Thu B, sinh năm 1971. Vắng mặt tại phiên tòa.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày và yêu cầu:

Ngày 29/8/2018, bà Ngô Thị Thu B có ký Hợp đồng tín dụng số LD1824100460 với Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK) để vay: 50.000.000 đồng; ngày 04/01/2019, bà Ngô Thị Thu B ký tiếp hợp đồng tín dụng với ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng hợp đồng số LD1900400479 để vay số tiền 50.000.000 đồng. Mục đích vay: kinh doanh hộ gia đình; Thời hạn vay: 60 tháng; Lãi suất 22%/năm.

Hình thức vay: Vay ngân hàng điện tử, hợp đồng mở và sử dụng tài khoản, thẻ ghi nợ. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà Ngô Thị Thu B đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi. Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đã nhiều lần liên hệ đôn đốc, yêu cầu bà B trả nợ nhưng bà B vẫn không chịu trả.

Tạm tính đến ngày 10/9/2020, bà Ngô Thị Thu B còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 139.210.703 đồng (trong đó nợ gốc: 89.089.388 đồng, nợ lãi trong hạn: 33.787.215 đồng, lãi quá hạn: 16.334.100 đồng). Nay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng yêu cầu bà Ngô Thị Thu B có trách nhiệm trả số nợ trên cho ngân hàng.

Ngoài ra bà Ngô Thị Thu B có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LD1824100460 ngày 29/8/2018 và hợp đồng tín dụng số LD1900400479 ngày 04/01/2019 kể từ ngày 11 /9/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn đã được Tòa án thực hiện các biện pháp tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện yêu cầu bà Ngô Thị Thu B thanh toán số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng nên quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về thủ tục tố tụng: Do bị đơn bà Ngô Thị Thu B đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà B là phù hợp.

Về nội dung vụ án:

Ngày 29/8/2018, bà Ngô Thị Thu B có ký Hợp đồng tín dụng số LD1824100460 với Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng để vay: 50.000.000 đồng; Ngày 04/01/2019 bà B ký tiếp hợp đồng tín dụng với ngân hàng hợp đồng số LD1900400479 để vay 50.000.000 đồng. Mục đích vay: kinh doanh hộ gia đình; Thời hạn vay: 60 tháng; Lãi suất 22%/năm. Hình thức vay: Vay ngân hàng điện tử, hợp đồng mở và sử dụng tài khoản, thẻ ghi nợ, Ngân hàng căn cứ vào Giấy đăng ký vay tiêu dùng, kinh doanh cá nhân, kiêm hợp đồng tín dụng, hợp đồng mở và sử dụng tài khoản, thẻ ghi nợ ngày 23/8/2018 và ngày 14/12/2018 đã mở tài khoản số 161310344 tại ngân hàng VPBank mang tên Ngô Thị Thu B, số tiền giải ngân 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), ngày giải ngân 29/9/2018 và ngày 04/01/2019. Bà Ngô Thị Thu B đã 02 lần ra ngân hàng VPBank để rút số tiền trên.

Như vậy, có căn cứ xác định quan hệ vay tài sản bằng hình thức Giấy đăng ký vay tiêu dùng, kinh doanh cá nhân, kiêm hợp đồng tín dụng, hợp đồng mở và sử dụng tài khoản, thẻ ghi nợ giữa bà Ngô Thị Thu B với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo quy định tại Điều 344, 345 và Điều 463 Bộ luật Dân sự.

Từ khi giao kết hợp đồng đến nay, bà B chỉ thanh toán được một phần nợ gốc và lãi. Bà B đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán như thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ để chấp nhận.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, buộc bị đơn bà Ngô Thị Thu B có nghĩa vụ thanh toán tiền nợ theo Hợp đồng tín số LD1824100460 ngày 29/8/2018 và Hợp đồng tín sụng số LD1900400479 ngày 04/01/2019 cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ngô Thị Thu B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 344. 345, 463, 466 Bộ Luật dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.

2. Buộc bị đơn bà Ngô Thị Thu B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm tính đến ngày 10/9/2020 là 139.210.703 đồng (Một trăm ba mươi chín triệu hai trăm mười nghìn bảy trăm lẻ ba đồng). Trong đó nợ gốc: 89.089.388 đồng (Tám mươi chín triệu không trăm tám mươi chín nghìn ba trăm tám mươi tám đồng), nợ lãi trong hạn: 33.787.215 đồng (Ba mươi ba triệu bảy trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm mười lăm đồng), lãi quá hạn: 16.334.100 đồng (Mười sáu triệu ba trăm ba mươi bốn nghìn một trăm đồng).

Bà Ngô Thị Thu B còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LD1824100460 ngày 29/8/2018 và Hợp đồng tín dụng số LD1900400479 ngày 04/01/2019, kể từ ngày 11/9/2020 cho đến khi bị đơn thanh toán xong khoản nợ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Ngô Thị Thu B phải chịu số tiền là 6.960.000 đồng (Sáu triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được nhận lại 3.075.000 đồng (Ba triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 015638 ngày 01/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ, được niêm yết tại địa phương.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ