- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị S - Ngô Văn S"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 119/2020/DS-ST Ngày: 18/9/2020 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Thật;
2. Ông Đinh Thành Công;
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Vào ngày 18 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 237/2020/TLST – DS ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 113/2020/QĐST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 86/2020/QĐST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị S, sinh năm 1949. Địa chỉ: Ấp 4, xã C, huyện L, tỉnh Tiền Giang, (có mặt).
- Bị đơn: Ngô Văn S1, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp 4, xã C, huyện L, tỉnh Tiền Giang, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 12/5/2020, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Lê Thị S trình bày:
Do chổ quen biết, là lối xóm nên bà có cho ông S1 vay số tiền 50.000.000 để S1 hoạt trong gia đình, thỏa thuận trả lãi 50.000 đồng/tháng. Sau khi vay ông S1 có trả 03 tháng là 150.000 đồng thì ngưng cho đến nay.
Nay yêu cầu ông S1 trả lại số tiền 50.000.000 đồng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện: Biên nhận vay nợ ngày 04/3/2019 al do ông S1 ký tên.
* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhưng ông S1 vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ được đưa ra xem xét tại phiên tòa, sau khi thảo luận và nghị án Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét thấy bà S khởi kiện yêu cầu ông S1 trả số tiền còn thiếu nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tại phiên tòa nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử nhận định:
3.1. Giao dịch dân sự về việc cho mượn tiền giữa bà S với ông S1 có lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự nên Hội đồng xét xử công nhận.
3.2. Do ông S1 vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận nên bà S yêu cầu trả lại tiền là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Theo biên bản xác nhận ngày 06/5/2020 tại công an xã C thì ông S1 hiện có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp 4, xã C, huyện L, tỉnh Tiền Giang và đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không lý do nên phải chịu hậu quả pháp lý bất lợi của việc từ chối tham gia tố tụng giải quyết vụ án theo quy định pháp luật. Trường hợp ông S1 có tranh chấp về quyền lợi, nghĩa vụ với nguyên đơn trong vụ án thì tự thỏa thuận với nhau hoặc yêu cầu giải quyết quyền lợi của mình theo quy định pháp luật.
Về án phí: Ông S1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án do yêu cầu của bà S được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3, Điều 26, Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị S.
1. Buộc ông Ngô Văn S1 phải trả cho bà Lê Thị S số tiền 50.000.000 đồng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bà S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông S1 chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí: Ông Ngô Văn S1 phải chịu 2.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; (đã ký) - Lưu hồ sơ vụ án; Hà Văn Phúc Hà Văn Phúc |