vanban.org

Bản án 119/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T, sinh năm: 1987; Và anh Khổng Văn Đ, sinh năm: 1979; 2.

Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Bùi Thị T và anh Khổng Văn Đ không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T, sinh năm: 1987; Và anh Khổng Văn Đ, sinh năm: 1979; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2019/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm: 1987; Bị đơn: Anh Khổng Văn Đ, sinh năm: 1979; Đều có địa chỉ: Khu 8, xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T, sinh năm: 1987; Và anh Khổng Văn Đ, sinh năm: 1979; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Bùi Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Khổng Văn L, sinh ngày: 30/6/2010 kể từ ngày 31/7/2019 đến khi thành niên. Anh Khổng Văn Đ được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Khổng Văn Ph, sinh ngày: 22/8/2008 kể từ ngày 31/7/2019 đến khi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai. Anh Khổng Văn Đ và chị Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- 2 -

Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Bùi Thị T và anh Khổng Văn Đ không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0002608 ngày 11/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Bùi Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ