vanban.org

Bản án 119/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho anh Trần Đình H được ly hôn chị Nguyễn Thị H.

Về án phí: Anh Trần Đình H phải chịu 300.000(Ba trăm ngàn)đồ ng tiề n á n phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000(Ba trăm ngàn) đồng tiề n tạm ứng án phí đã nộ p theo biên lai số 0001510 ngày 27/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Nguyên đơn c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho anh Trần Đình H được ly hôn chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 119/2019/HNGĐ - ST
Ngày: 13/6/2019.
V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà: Phạm Thị Mai 2.Ông: Hoàng Văn Bình

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Ngày 13 tháng 6 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 78/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 24/5/2019 giữa các đương sự: Nguyên đơn:Anh Trần Đình H, sinh năm: 1991; Nơi đăng ký HKTT: Xóm N, xã T, huyện TC, tỉnh NA. Có mặt. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1994; Nơi đăng ký HKTT: Xóm T, xã P, huyện TC, tỉnh NA. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện đề ngày 22/3/2019, bản tự khai và lời trình bày tại phiên tòa nguyên đơn anh Trần Đình H trình bày như sau: Anh và chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau vào ngày 03/01/2019 do hai bên tự nguyện,có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện TC, tỉnh NA.Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 02/2019, sau đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp,vợ chồng không tin tưởng nhau. Mâu thuẫn trầm trọng nhất là tháng 02/2019 và vợ chồng đã sống ly thân đến nay.Tình cảm vợ chồng là không còn nữa anh đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị Nguyễn Thị H.

Về nuôi con chung: Vợ chồng anh không có con chung.

Về chia tài sản và nợ: Anh Trần Đình H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị H sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hîp lÖ Thông báo về việc thụ lý vụ án; Giấy triệu tập;Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp,tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải;Quyết định đưa xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa cho chị nhưng chị kh«ng ®Õn Tßa ¸n lµm viÖc theo giấy triệu tập và Thông báo của Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về tố tụng:§©y lµ vô ¸n thuéc tr êng hîp Tòa án kh«ng tiÕn hµnh hoµ gi¶i được vì bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn có tình vắng mặt được quy ®Þnh t¹i kho¶n 1 §iÒu 207 của Bé luËt tè tông d©n sù. Ngày 24/5/2019 Tòa án đã mở phiên tòa xét xử vụ án nhưng do bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử đã hoãn phiên tòa. Sau khi hoãn phiên tòa thì Tòa án đã tống đạt Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập phiên tòa và Quyết định đưa vụ án ra xét xử hợp lệ cho bị đơn.Tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt nhưng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là đúng với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị H là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện TC, tỉnh NA vào ngày 03/01/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu,sau đó thì xảy ra mâu thuẫn nên vợ chồng đã sống ly thân. Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị H chỉ tồn tại về mặt hình thức,thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Đình H, xử cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị H là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Vợ chồng anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị H không có con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về chia tài sản và nợ: Anh Trần Đình H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Anh Trần Đình Hân phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147,điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:

Về hôn nhân: Xử cho anh Trần Đình H được ly hôn chị Nguyễn Thị H.

Về án phí: Anh Trần Đình H phải chịu 300.000(Ba trăm ngàn)đồ ng tiề n á n phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000(Ba trăm ngàn) đồng tiề n tạm ứng án phí đã nộ p theo biên lai số 0001510 ngày 27/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ