vanban.org

Bản án 119/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: ông Bùi Văn P và bà Vũ Thị N

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: ông P và bà N có hai con chung là Bùi Thị H, sinh năm 1975 và Bùi Văn S, sinh năm 1979, đều đã trưởng thành, tự lo được cuộc sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn P- Vũ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: ông Bùi Văn P và bà Vũ Thị N
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƢƠNG
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 119/2017/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kiến Xương, ngày 23 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số số:129/2017/ TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2017, giữa:

1. Nguyên đơn: ông Bùi Văn P, sinh năm 1954

2. Bị đơn: bà Vũ Thị N, sinh năm 1954

Đều ở địa chỉ: thôn H, xã M, huyện X, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: ông Bùi Văn P và bà Vũ Thị N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: ông P và bà N có hai con chung là Bùi Thị H, sinh năm 1975 và Bùi Văn S, sinh năm 1979, đều đã trưởng thành, tự lo được cuộc sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: ông P và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: ông Bùi Văn P tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000755 ngày 19/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương. Trả lại cho ông P 150.000 đồng ( Một trăm lăm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ