- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Quang T phạm tội Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (điều 104 Bộ luật hì…"
- Tòa quyết gì? 1- Tuyên bố: Bị cáo Phạm Quang T phạm tội “Cố ý gây thươngP
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 48 Bộ luật Hình sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LỘC TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| D h t Bản án số: 119/2017/HS-ST i |
Ngày: 15-12-2017
w
a
i
d
r
e
T
t
NHÂN DANH
a
F
e
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
D
Cr
P
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNGo
t
C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
O
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trịnh Cẩm Vân
D
Các Hội thẩm nhân dân:hBà Bùi Thị Thúy
t
i
Bà Nguyễn Thị Lan
l
w
a
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo – Thư ký Toà áni
d
r
nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.e
T
t
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hảia
F
e Dương tham gia phiên toà: Ông Phạm Sỹ Phượng - Kiểm sát viên.D
Cr
P
Ngày 15 tháng 12 năm 2017, tại Hội T xét xử Tòa án nhân dân huyện
o Gia Lộc, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý sốt 122/2017/HSST ngày 29 tháng 11 năm 2017 theo Quyết định đưa vụ ánC
O ra xét xử số 122/2017/HSST-QĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017 đối với bị
D cáo:
h
Phạm Quang Tt - Sinh năm 1994;
i
l
Nơi ĐKNKTT, chỗ ở: Khu 5, thị trấn G, huyện G, tỉnh Hải Dương;w
a
i
Trình độ văn hoá: 6/12; Nghề nghiệp: Không;d
r
e
T
t
Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không;
a
F
Con ông Phạm Quang C - Sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị L- Sinhe
D năm 1977; Bà L hiện đang chấp hành hình phạt tù.
Cr
P
Vợ, con: Chưa có; o
t
Tiền án: - Bản án số 51/2016/HSST ngày 29/9/2016 của Toà án
C nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương xử phạt T 07 tháng tù về tội:
O Cố ý làm hư hỏng tài sản. (Giá trị tài sản hư hỏng là 3.850.000 đồng).
D Ngày 21/02/2017, T chấp hành xong hình phạt tù.
h
t
i Order Licensed Version to Remove Watermark
l
w 7
a
i
d
r
e
T t a
F e
D Cr
P
o
t
C
O
D
h
t
i
w
d
e
t
a
e
Cr
l
a
i
r
T
F
D
P
o
t
Nhân thân:
C
O
- Ngày 21/7/2009 Ủy ban nhân dân huyện Gia Lộc ra Quyết định
D
số 1694/QĐ- UBND về việc áp dụng biện pháp đưa vào T giáo dưỡng
h
t đối với Phạm Quang T với thời hạn 24 tháng. T đã chấp hành xong quyếti
l định.
w
a
i
d
r
- Ngày 17/01/2012 Công an huyện Gia Lộc ra Quyết định xử phạt vi
e
T
t phạm hành chính số 17 đối với Phạm Quang T (Hình thức phạt tiền) về
a
F
hành vi: Trộm cắp tài sản. Ngày 10/5/2012 T chấp hành xong quyết địnhe
D
xử phạt. Đã được xóa.
P
Cr
- Bản án số 23/2012/HSST ngày 29/3/2012 của Toà án nhân dân huyệno
t
Gia Lộc, tỉnh Hải Dương xử phạt T 21 tháng tù về tội: Cố ý gây thương
C tích. T chấp hành xong hình phạt tù ngày 27/3/2014. (Khi phạm tội T dưới
O 18 tuổi). Đã được xóa án tích.
D
Bị cáo bị bắt, tạm giam tại trại tạm giam Kim Chi- Công an tỉnhh
t
i Hải Dương từ ngày 04/10/2017 đến nay;
l
w
a
Có mặt tại phiên tòa.
i
d
r
* Người bị hại: Ông Phạm Quang H - Sinh năm 1952.e
T
t
ĐKHKTT: Khu 5, thị trấn G, huyện G, tỉnh Hải Dươnga
F
e
Vắng mặt tại phiên tòa.
D
Cr
P
NHẬN THẤY
o
Bị cáo Phạm Quang T bị Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lộc truy tốt về hành vi phạm tội như sau: C
Phạm Quang T là cháu nội của ông Phạm Quang H. Khoảng 07 giờ 30O
D phút ngày 25/9/2017, T đi bộ từ nhà ở Khu 5, trấn G, huyện G ra quán bán
h hàng ăn sáng của bà Bùi Thị M là bà nội của T ở chợ C, thuộc khu 6, trấnt
i
l
G, huyện G. Tại đây, bà M có đưa cho T chiếc bánh mỳ để T ăn. Trong khiw
a
i
ngồi ăn sáng, T có nói với bà M về việc đi tìm bố đẻ của T là anh Phạmd
r
e
T Quang C để đòi tiền mua xe máy. Khi đó ông H là chồng bà M (Ông nộit
a
F của T) có mặt ở đó có nói với T về việc đi về nhà mà đòi tiền anh C. Nghe
e
D vậy, T đã có những lời nói xúc phạm và chửi lại ông H thì ông H có mắng T
Cr
P và dùng tay phải tát 1 cái vào má T. Ngay lập tức, T nhoài người về phía
o
t bàn chế biến thức ăn của quán, cầm 01 con dao phay có đặc điểm chuôi
C dao bằng gỗ hình tròn, đường kính 03cm, dài 12cm, lưỡi dao bằng kim
O loại màu đen, có một cạnh sắc, bản rộng 06cm, dài 27cm. Thấy T cầm
D dao ông H liền chạy đến ôm T từ phía sau lưng đồng thời dùng hai tay
h
t
i
l
w 7
a
i
d
r
e
T t a
F e
D Cr
P
o
t
C
O
D
h
t
i
w
d
e
t
a
e
Cr
l
a
i
r
T
F
D
P
o
t
ghì chặt hai tay của T xuống. Do bị ghì chặt nên T cầm dao bằng tay tráiC
O
rồi vung dao chém theo hướng ngang từ dưới lên trên, từ trái qua
D
phải. Nhát đầu tiên, T chém trúng vào vành tai phải ông H, ông H tránh
h
t người ra rồi tiếp tục ghìm tay dao của T lại thì T tiếp tục cầm dao chémi
l nhát thứ hai theo hướng từ dưới lên trên, từ trái qua phải vào phần cổw
a
i
d
r bên phải của ông H. Do bị thương tích, máu chảy ra nhiều nên ông H
e
T
t bị choáng ngất buông T ra và ngã ra nền đất trước cửa quán. Lúc này
a
F
ông Phạm Quang C đang ngồi uống nước tại quán chạy đến giằng cone
D
dao từ tay của T. Thấy ông H bị ngã, T tiếp tục dùng chân đạp vào ngực
Cr
P
của ông H từ 3 đến 4 cái thì được mọi người can ngăn đẩy T ra. Khio
t
đó T tiếp tục cầm chiếc điếu cày để ở trong quán định vụt ông Hải thì
C anh Phạm Quang C là con trai ông H chạy đến, thấy anh C thì T vứt bỏ
O lại điếu cày và bỏ chạy khỏi quán. Ông H bị thương được mọi người
D đưa đến Bệnh viện điều trị. Ông H điều trị tại Bệnh viện Đa khoa huyện Gh
t
i từ ngày 25/9/2017 đến ngày 26/9/2017 thì ra viện về nhà. Ngày
l
w
a
25/9/2017 và 28/9/2017 ông H có đơn yêu cầu khởi tố đối với hành vi cối
d
r
ý gây thương tích của Phạm Quang T.e
T
t
Tại bản Kết luận giám định pháp y số 105/TgT ngày 29/9/2017a
F
e của Phòng giám định pháp y- Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương giámD
Cr
P định đối với ông Phạm Quang H đã kết luận:
o
1. Dấu hiệu chính qua giám định: 02 vết thương phần mềm vùngt cổ phải kích thước lớn và mặt sau vành tai phải kích thước nhỏ;C
2. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây ra hiện tại là:O
D 09% .
h
Về vật chứng của vụ án:t
i
l
Ngày 25/9/2017, bà Bùi Thị M đã giao nộp cho Cơ quan Cảnh sátw
a
i
điều tra- Công an huyện Gia Lộc con dao phay có đặc điểm chuôi daod
r
e
T bằng gỗ hình trụ tròn, đường kính 03cm, dài 12cm, lưỡi dao bằng kimt
a
F loại màu đen, có một cạnh sắc, bản rộng 06cm, dài 27cm mà T dùng
e
D để gây thương tích cho ông Phạm Quang H. Cơ quan Cảnh sát điều
Cr
P tra- Công an huyện Gia Lộc đã giao cho Chi cục Thi hành án huyện Gia
o
t Lộc nhập kho vật chứng để xử lý theo quy định.
C
Về trách nhiệm dân sự:
O
Quá trình điều tra, người bị hại là ông Phạm Quang H không yêu
D cầu bị cáo Phạm Quang T phải bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm
h
t
i Order Licensed Version to Remove Watermark
l
w 7
a
i
d
r
e
T t a
F e
D Cr
P
o
t
C
O
D
h
t
i
w
d
e
t
a
e
Cr
l
a
i
r
T
F
D
P
o
t
phạm.
C
O
Tại bản cáo trạng số 118/VKS - HS ngày 29.11.2017, Viện kiểm sát
D
nhân dân huyện Gia Lộc truy tố bị cáo Phạm Quang T về tội Cố ý gây
h
t thương tích theo điểm a, đ, i khoản 1 Điều 104 Bộ luật hình sự.i
l
Tại phiên toà bị cáo khai nhận hành vi phạm tội như đã nêu trên.w
a
i
d
r Người bị hại không yêu cầu bi cáo bồi thường về những thiệt hai do bị cáo
e
T
t gây nên cho bị hại.
a
F
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lộc thực hành quyền cônge
D
tố, trình bày luận tội giữ nguyên quan điểm như truy tố và đề nghị HĐXX:P
Cr
- Tuyên bố bị cáo Phạm Quang T phạm tội Cố ý gây thương tích.o
t
- Áp dụng điểm a, đ, i khoản 1 Điều 104; điểm p khoản 1, khoản 2
C Điều 46; điểm g khoản 1 Điều 48; Điều 33 BLHS.
O
Xử phạt: Bị cáo Phạm Quang T 21 tháng - 24 tháng tù, thời hạn tính từ
D ngày 04/10/2017.
h
t
i
- Về vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 41 BLHS; điểm a
l
w
a
khoản 2 Điều 76 BLTTHS: Tich thu tiêu hủy 01 con dao phay, chuôi bằng gỗi
d
r
tròn trụ, đường kính 03 cm, dài 12 cm. Lưới dao bằng kim loại màu đen, cóe
T
t một cạnh sắc, bản rộng 06 cm, dài 27 cm.a
F
e
- Về án phí: Áp dụng Điều 99 BLTTHS, Luật phí và lệ phí sốD
Cr
P 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/UBTVQH của Ủy ban
o thường vụ Quốc hội 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quảnt lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơC thẩm theo qui định của pháp luật.O
D
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên
h toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xétt
i
l
đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bị hại.w
a
i
d
XÉT THẤYr
e
T
Lời khai nhận của bị cáo tại phiên toà phù hợp với lời khai của bịt
a
F cáo tại Cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của người bị hại, người
e
D làm chứng và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Vì vậy,
Cr
P có đủ cơ sở kết luận: Khoảng 7 giờ 30 phút ngày 25/9/2017 tại quán
o
t bán hàng ăn sáng của bà Bùi Thị M ở chợ C, thuộc khu 6, trấn G, huyện G,
C mặc dù không có mâu thuẫn từ trước nhưng Phạm Quang T đã có hành
O vi dùng tay trái cầm 01 con dao phay có chuôi dao bằng gỗ, lưỡi dao bằng
D kim loại màu đen, có một cạnh sắc chém 01 nhát vào vành tai phải và 01
h
t
i Order Licensed Version to Remove Watermark
l
w 7
a
i
d
r
e
T t a
F e
D Cr
P
o
t
C
O
D
h
t
i
w
d
e
t
a
e
Cr
l
a
i
r
T
F
D
P
o
t
nhát vào vùng cổ phải của ông Phạm Quang H là ông nội của T. Hậu quảC
O
ông H bị thương phải điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh H từ ngày
D
25/9/2017 đến ngày 26/9/2017. Kết quả giám định, tỷ lệ tổn thương cơ
h
t thể do thương tích gây ra của ông Hải hiện tại là 09%. Ông H có đơn yêui
l cầu khởi tố đối với T.
w
a
i
d
r
Hành vi của bị cáo là hành vi nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến
e
T
t sức khoẻ của người khác được pháp luật bảo vệ. Bị cáo là người có
a
F
đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ việc dùng dao chéme
D
người khác sẽ gây nguy hiểm đến sức khoẻ cho họ nhưng bị cáo vẫnP
Cr cố ý thực hiện. Thương tích mà bị cáo gây ra cho ông H là 09%, nhưngo
t
việc bị cáo dùng dao phay gây thương tích cho ông H theo hướng dẫn
C tại Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 của Hội đồng Thẩm phán
O TAND tối cao được xác định là dùng “hung khí nguy hiểm”. Bị cáo là
D cháu gọi người bị hại là ông nội; chỉ vì mâu thuẫn nhỏ với ông - khôngh
t
i thích sự răn đe dạy bảo của người ông mà bị cáo đã dùng dao chém 02 nhát
l
w
a
liên tục khiến ông nội của bị cáo bị thương 09%, như vậy hành vi của bịi
d
r
cáo có tính chất côn đồ. Hành vi của bị cáo thỏa mãn ba tình tiết địnhe
T
t khung ở khoản 1 Điều 104 BLHS, do đó Viện kiểm sát nhân dân huyện Giaa
F
e Lộc truy tố bị cáo về tội: "Cố ý gây thương tích" theo khoản 1 điều 104 BộD
Cr
P luật hình sự là đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
o
Hành vi của bị cáo không chỉ trực tiếp xâm phạm đến sức khoẻt
của ông Hải mà còn gây dư luận xấu trong nhân dân. Việc bị cáo dùngC dao phay gây thương tích cho bị hại là vi phạm pháp luật. Do vậy bị cáoO
D phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình. Cần có mức hình phạt nghiêm,
h tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo.t
i
l
Xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:w
a
i
Hội đồng xét xử thấy bị cáo có 01 tiền án về tội: Cố ý làm hư hỏngd
r
e
T tài sản chưa được xóa án nay lại phạm tội do cố ý nên phải chịu tình tiếtt
a
F tăng nặng trách nhiệm hình sự là tái phạm theo qui định tại điểm g khoản 1
e
D Điều 48 BLHS. Hơn nữa bị cáo có nhân thân không tốt: Bị cáo đã từng bị xử
Cr
P phạt vi phạm hành chính về hành vi trộm cắp tài sản, bị áp dụng biện pháp
o
t đưa vào T giáo dưỡng. Tại bản án số 23/2012/HSST ngày 29/3/2012 T bị
C Tòa án nhân dân huyện Gia Lộc xử phạt 21 tháng tù về tội Cố ý gây thương
O tích, ngày 27/3/2014 T đã chấp hành xong hình phạt, chưa chấp hành xong
D khoản tiền bồi thường và cũng hết thời hiệu yêu cầu thi hành án mà người bị
h
t
i Order Licensed Version to Remove Watermark
l
w 7
a
i
d
r
e
T t a
F e
D Cr
P
o
t
C
O
D
h
t
i
w
d
e
t
a
e
Cr
l
a
i
r
T
F
D
P
o
t
hại không có đơn yêu cầu thi hành án. Do tại thời điểm T bị Tòa án xét xử vềC
O
tội Cố ý gây thương tích, T là người chưa thành niên phạm tội nghiêm trọng
D
nên theo hướng dẫn tại Nghị quyết 41/2017/QH14 ngày 20.6.2017 và khoản
h
t 1 Điều 107 BLHS 2015 thì bị cáo được coi là không có án tích. Điều đó thểi
l hiện thái độ coi thường pháp luật của bị cáo nên cần xử lý nghiêm. Vìw
a
i
d
r hành vi có tính chất côn đồ của bị cáo đã bị truy tố định khung hình phạt ở
e
T
t điểm i khoản 1 của điều luật do vậy không áp dụng là tình tiết tăng nặng quy
a
F
định tại điểm d khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.e
D
Tại phiên toà cũng như giai đoạn điều tra bị cáo đã thành khẩnP
Cr khai báo về hành vi phạm tội của mình, người bi hại có đơn xin giảm nhẹo
t
hình phạt cho bị cáo do vậy cần áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình
C sự quy định tai điểm p khoản 1, khoản 2 Điều 46 BLHS đối với bị cáo.
O
Căn cứ vào tính chất, mức độ hành vi phạm tội, các tình tiết tăng
D nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo, Hội đồng xét xử thấy cần có mức hìnhh
t
i phạt nghiêm, tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo; tiếp tục cách
l
w
a
ly bị cáo khỏi xã hội một thời gian mới đủ tác dụng giáo dục riêng đối vớii
d
r
bị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội.e
T
t
Về vật chứng: Xét con dao phay bị cáo sử dụng làm công cụ phạm tộia
F
e là của vợ chồng người bị hại. Cả hai ông bà H, M không yêu cầu nhận lại nênD
Cr
P cần tịch thu tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
o
Về trách nhiệm dân sự: Người bị hại không yêu cầu bị cáo bồit
thường trách nhiệm dân sự nên HĐXX không phải giải quyết.C
Về án phí: Bị cáo phạm tội nên phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theoO
D Điều 99 BLTTHS, Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày
h 25/11/2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016t
i
l
của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu,w
a
i
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.d
r
e
T
Vì các lẽ trên;t
a
F
QUYẾT ĐỊNH:
e
D
1- Tuyên bố: Bị cáo Phạm Quang T phạm tội “Cố ý gây thươngP
Cr tích”.
o
t
2- Áp dụng điểm a, đ, i khoản 1 Điều 104; điểm p (thành khẩn)
C khoản 1, khoản 2 Điều 46; điểm g khoản 1 Điều 48; Điều 33 BLHS.
O
Xử phạt: Bị cáo Phạm Quang T 24 tháng tù, thời hạn tính từ ngày
D 04/10/2017. h
t
i Order Licensed Version to Remove Watermark
l
w 7
a
i
d
r
e
T t a
F e
D Cr
P
o
t
C
O
D
h
t
i
w
d
e
t
a
e
Cr
l
a
i
r
T
F
D
P
o
t
3- Về vật chứng: Áp dụng Điều 41 BLHS; điểm a, b khoản 2 Điều 76C
O
BLTTHS: Tich thu tiêu hủy 01 con dao phay, chuôi bằng gỗ tròn trụ, đường
D
kính 03 cm, dài 12 cm. Lưới dao bằng kim loại màu đen, có một cạnh sắc, bản
h
t rộng 06 cm, dài 27 cm. (Theo biên bản giao nhận vật chứng giữa Công ani
l huyện Gia Lộc và Chi cuc THADS huyện Gia Lộc ngày 06/12/2017)w
a
i
d
r
4- Về án phí: Áp dụng Điều 99 BLTTHS, Luật phí và lệ phí số
e
T
t 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/UBTVQH của Ủy ban
a
F
thường vụ Quốc hội 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quảne
D
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bị cáo Phạm Quang T phải chịu
Cr
P
200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.
o
t
5- Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 231, Điều 234 BLTTHS:
C
Bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể
O từ ngày tuyên án sơ thẩm. Người bị hại được quyền kháng cáo bản án
D trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.h
t
i Nơi gửi:
TM. HỘI ĐỒNG X ÉT XỬ SƠ THẨMl
w
- VKSND huyện Gia Lộc.
a
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toài
- Trại tạm giam Kim Chi CA tỉnh HD.d
r
e
T
- Công an huyện Gia Lộc.
t
- Chi Cục THADS huyện Gia Lộc.a
F
- Sở Tư pháp tỉnh Hải Dương.e
D
- Bị cáo;
Cr
P
- Người bị hại
- L ưu hồ sơ.
o
t
Trịnh Cẩm Vân
- Lưu văn phòng.
C
O
D
h
t
i
l
w
a
i
d
r
e
T
t
a
F
e
D
Cr
P
o
t
C
O
D
h
t
i Order Licensed Version to Remove Watermark
l
w 7
a
i
d
r
e
T t a
F e
D Cr
P
o
t
C
O
D
h
t
i
w
d
e
t
a
e
Cr