- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc chị T xin ly hôn với anh C"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án s : 118/2025/HNGĐ-ST. Ngày: 27 - 11 - 2025. V/v ly hôn giữa chị T và anh C. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A N NH N N KHU VỰC-VĨNH LONG
- h nh h n i n
ơ h
:
Th ph n - Ch a phiên a: Ông H Thanh H ng.
C c H i h nhân dân: Bà Võ Thị Mỹ Ngọc.
Ông Phạm Văn Tư.
- h
hi n a: Ông Nguyễn Hoàng Khôi - Thư T a án nhân dân khu vực-V nh Long.
Ngày 27 tháng 11 năm 2025 tại ph ng án, T a án nhân dân khu vực-V nh Long ti n hành t sơ th m công hai vụ án hôn nhân và gia đình thụ l s : 167/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2025 về tranh ch p ly hôn, theo Quy t định đưa vụ án ra t s : 105/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- N uy n ơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1998; nơi cư trú: Ấp B, phường H, tỉnh V nh Long, có đơn in vắng mặt.
- Bị ơn: Anh Nguyễn Qu c C, sinh năm 1986; nơi cư trú: S nhà 131, khóm B, phường N, tỉnh V nh Long, có đơn in vắng mặt.
NỘI UNG V N:
Tại đơn h i iện xin ly hôn ngày 12 tháng 9 năm 2025 nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu T trình ày: Chị và anh C quen i t nhau và ti n tới hôn nhân, có đăng
t hôn năm 2024, chung s ng với nhau đ n cu i năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, quan điểm s ng mỗi người hác nhau, t th y cuộc s ng hông c n phù hợp, nên in được ly hôn với anh Nguyễn Qu c C. Thời gian chung s ng với nhau có 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc Minh T, sing ngày 09/8/2024, hiện nay chị đang nuôi dưỡng, nên yêu cầu được ti p tục nuôi con sau hi ly hôn, yêu cầu anh C c p dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đ ng.
* Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, hông yêu cầu giải quy t.
* Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu giải quy t.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Qu c C có đơn in vắng mặt. Trong đơn anh có nêu, đ ng ly hôn, đ ng để chị T nuôi con, đ ng c p dưỡng theo yêu cầu mỗi tháng 1.000.000 đ ng; tài sản chung, nợ chung hông yêu cầu giải quy t.
NH N Đ NH CỦA T A N
Sau hi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án và được th m tra tại phiên t a, Hội đ ng t nhận định:
[1] Về t tụng: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Qu c C t hôn năm 2024, có đăng
t hôn đúng trình tự quy định của pháp luật. S ng chung với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, cuộc s ng vợ ch ng hông hạnh phúc, t đó đ s ng ly thân, nên chị T có đơn yêu cầu in được ly hôn với anh C, anh C có đăng
hộ h u thường trú tại phường N, tỉnh V nh Long.
Căn c hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, vụ án thuộc th m quyền giải quy t của T a án nhân dân khu vực-V nh Long, T a án nhân dân khu vực-V nh Long thụ l giải quy t theo thủ tục sơ th m là đúng quy định của pháp luật. Đ ng thời, anh C và chị T có đơn đề nghị t vắng mặt, nên áp dụng hoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật T tụng dân sự t vắng mặt nguyên đơn, ị đơn là đúng quy định.
[2] X t yêu cầu của nguyên đơn: Theo ch ng c do chị T cung c p có trong h sơ vụ án, thể hiện chị T và anh C có đăng
t hôn vào năm 2024. Thời gian chung s ng thì phát sinh mâu thuẫn và hông tự giải quy t được, cuộc s ng hông hạnh phúc dẫn đ n việc chị T và anh C s ng ly thân, anh C cũng đ ng ly hôn, t đó cho th y mâu thuẫn đ thật sự trầm trọng, nên t th y việc chị T yêu cầu được ly hôn và anh C đ ng ly hôn là có cơ s ch p nhận, đúng với quy định tại Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị T và anh C chung s ng với nhau có 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc Minh T, sing ngày 09/8/2024, chị T yêu cầu được nuôi con sau hi ly hôn, yêu cầu anh C c p dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đ ng.
X t th y, t hi ly thân đ n nay cháu Minh T là do chị T nuôi dưỡng, hiện nay cháu T c n nhỏ và anh C cũng đ ng việc chị T yêu cầu nuôi con, nhằm tạo sự ổn định cho cháu, t yêu cầu của chị T về việc nuôi cháu Minh T và sự đ ng của anh C là có cơ s ch p nhận, đúng với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Việc chị T yêu cầu anh C c p dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đ ng và được anh C đ ng là có căn c ch p nhận, đúng quy định tại Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự hông có yêu cầu nên hông em t giải quy t.
[5] Theo quy định tại hoản 4 Điều 147 của Bộ luật T tụng dân sự và điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quy t s : 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Qu c hội, nguyên đơn trong vụ án hôn nhân và gia đình phải chịu tiền án phí, vì vậy chị T phải nộp án phí s tiền 300.000 đ ng và anh C phải nộp án phí s tiền 300.000 đ ng về c p dưỡng nuôi con theo quy định tại điểm a hoản 6 Điều 27 Nghị quy t s : 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Qu c hội.
Vì các l trên,
QU T Đ NH
Áp dụng hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; hoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật T tụng dân sự.
Áp dụng hoản 1 Điều 51; Điều 55; các Điều 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Áp dụng điểm a hoản 5 và điểm a hoản 6 Điều 27 Nghị quy t s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Qu c hội.
Tuyên xử
1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Qu c C.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Minh T, sing ngày 09/8/2024 cho chị Nguyễn Thị Thu T nuôi dưỡng.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đ i với anh C, nhưng n u anh C lạm dụng việc thăm nom để gây cản tr hoặc gây ảnh hư ng u đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T có quyền yêu cầu T a án hạn ch quyền thăm nom con đ i với anh Nguyễn Qu c C.
3. Về ngh a vụ c p dưỡng: Ghi nhận sự tự thỏa thuận, anh Nguyễn Qu c C có trách nhiệm c p dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đ ng (
riệu đồng), thời gian c p dưỡng tính t ngày ản án có hiệu lực, pháp luật hoặc ể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án, cho đ n hi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi).
4. Về án phí sơ th m: Buộc chị Nguyễn Thị Thu T nộp 300.000 đ ng (ba r
ng n đồng tiền án phí sơ th m, tr vào s tiền tạm ng án phí 300.000 đ ng a r ng n đồng) chị T đ nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh V nh Long, theo iên lai thu tiền s 0003367 ngày 26/9/2025, chị T đ nộp đủ tiền án phí sơ th m. Buộc anh Nguyễn Qu c C nộp 300.000 đ ng (ba r ng n đồng tiền án phí sơ th m về c p dưỡng nuôi con.
5. Về quyền háng cáo: Nguyên đơn, ị đơn có quyền háng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày, ể t ngày nhận được ản án hoặc ản án được t ng đạt hợp lệ.
Trường hợp ản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI Đ NG X T X S TH M
| Nơi nhận: - TAND tỉnh V nh Long; - VKSND KV-V nh Long; - Cơ quan THADS có th m quyền; - UBND phường N, tỉnh V nh Long; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | TH M PH N - CHỦ T A PHI N T A (Đã ) H Thanh H ng |