| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 118/2025/DS-ST Ngày: 12-9-2025 V/v tranh chấp H p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến
Các Hội thẩm nhân dân: 1 ng Nguy n T ng hâu;
2 Bà Lê Thị T nh
- Thư ký phiên tòa: Bà Ng Thị i Nhân - Th ký T a án nhân dân khu v c 1-Vĩnh Long
- i di n i n i m sát nh n d n khu v c 1 nh ong tham gia phiên tòa: ng D ng m Hào - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 n m 2025 t i tr s T a án nhân dân khu v c 1-Vĩnh Long xét xử s th m c ng khai v án th lý số: 39/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 02 n m 2025 về “Tranh ch p H p ng vay tài s n theo uyết định đ a v án ra xét xử số: 101/2025/ Đ ST-DS ngày 30 tháng 7 n m 2025 và uyết định ho n phiên t a số 222/2025/ ĐST-DS ngày 22 tháng 8 n m 2025 gi a các đ ng s :
* Nguyên ơn: Ông Lê Quốc D sinh n m 1964; n i c tr : Số F đ ờng M Ph ờng thành phố V (nay là ph ờng P) tỉnh Vĩnh Long.
Người ại diện theo ủy quyền nguyên ơn: Ông Nguy n V n H sinh n m 1959; n i c tr : Số D Khóm B Ph ờng thành phố V (nay là ph ờng P) tỉnh Vĩnh Long (v n ản y quyền ngày 26/12/2024) (có đ n xin xét xử v ng m t)
*. Bị ơn: Ông Trương Hoàng Q sinh n m 1970; n i c tr : Số E đ ờng P, Ph ờng thành phố V (nay là ph ờng P) tỉnh Vĩnh Long (v ng m t)
* Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị B sinh n m 1979; n i c tr : Số E đ ờng P Ph ờng thành phố V (nay là ph ờng P) tỉnh Vĩnh Long; n i c tr hi n nay: Số H ấp L x T huy n L (nay là ph ờng T) tỉnh Vĩnh Long (v ng m t)
NỘI DUNG V ÁN:
* Tại ơn kh i kiện ngày 2 12 2 25 của ng Lê Quốc D và quá trình gi i quyết vụ án người ại diện h p pháp của ng D là ng Nguyễn Văn H trình bày:
Do có mối quan h quen iết n è làm n chung Vào ngày 03/02/2024 ông D cho ông Q và bà B vay số tiền 500 000 000đ ng (n m tr m tri u đ ng) thoả thuận ằng mi ng l i suất 2%/tháng và thời h n trả là 03 tháng chỉ có cá nhân ông Q có viết giấy iên nhận tiền ngày 03/02/2024 và ký tên có ng ời chứng kiến là Trần Ngọc T kh ng có ký nhận c a à B.
Để đảm ảo cho khoản vay ng Q có thế chấp cho ng D 01 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thửa số 257 tờ ản đ số 13 di n tích 3 466 4m2 m c đích sử d ng: đất nu i tr ng th y sản tọa l c t i địa chỉ: ấp P x T huy n T tỉnh Vĩnh Long theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất quyền s h u nhà và tài sản khác g n liền với đất số L 751506 số vào sổ cấp G N: S06362 do S T1 ký cấp ngày 26/4/2018 cho hộ ng Tr ng Hoàng và bà Phan Thị B
Về hình thức thế chấp: ng Q và ông D kh ng có xác lập v n ản h p đ ng thế chấp kh ng có kê khai đ ng ký thế chấp và chứng th c h p đ ng Nội dung thế chấp kh ng có chi tiết quyền và nghĩa v mà chỉ giao ản chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất quyền s h u nhà và tài sản khác g n liền với đất thửa 257 cho ông D gi làm tin Biên nhận đề ngày 03/02/2024 kh ng có ch ký c a bà Phan Thị B nh ng khi ng Q vay tiền c a ng D thì bà B iết do quen iết nên ông Q kh ng yêu cầu à B ký tên vào iên nhận nhận tiền nên à B phải c ng có trách nhi m trả Vì vậy số tiền 500 000 000đ ng là v ch ng ng Q và bà B vay tiền c a ng D và ng Q và bà B có trách nhi m trả cho ng D.
Sau khi vay tiền ng Q và bà B kh ng trả tiền vốn vay và tiền l i suất sau nhiều lần liên l c đi n tho i và đến nhà tìm ng Q nh ng kh ng g p đ c ng Q. Ông Q đ vi ph m nghĩa v trả n ng D đ nhiều lần đ i n nh ng ng Q và bà B kh ng trả cố tình tránh né
Ông Lê uốc D yêu cầu kh i ki n:
Buộc ng Tr ng Hoàng và bà Phan Thị B có trách nhi m hoàn trả cho ông D tính đến ngày 25/12/2024 tổng số tiền là 589 086 666đ ng (n m tr m tám m i chín tri u l tám m i sáu nghìn đ ng) (trong đó tiền vốn vay 500 000 000đ ng và tính l i suất 1 66%/tháng tính t ngày vay 03/02/2024 đến ngày 25/12/2024 l i 89 086 000đ ng tiếp t c tính l i t ngày 26/12/2024 đến ngày xét xử
Tại tờ tường trình ngày 12 2 25 ng Nguyễn Văn H, ại diện ông Lê Quốc D trình ày yêu c u:
Buộc ng Tr ng Hoàng và bà Phan Thị B có trách nhi m hoàn trả cho ông D tính đến ngày 12/9/2025 tổng số tiền là 535 551 666đ ng (n m tr m a m i l m tri u n m tr m n m m i một nghìn sáu tr m sáu m i sáu đ ng) (trong đó tiền vốn vay 500 000 000đ ng và tính l i suất 0 83%/tháng tính t ngày vay 26/12/2024 đến ngày xét xử (ngày 12/9/2024) l i 35 551 666đ ng
Đ ng ý trả l i cho ng Q và à B 01 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thửa số 257 tờ ản đ số 13 di n tích 3 466 4m2 m c đích sử d ng: đất nu i tr ng th y sản tọa l c t i địa chỉ: ấp P x T huy n T tỉnh Vĩnh Long theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất quyền s h u nhà và tài sản khác g n liền với đất số L 751506 số vào sổ cấp G N: S06362 do S T1 ký cấp ngày 26/4/2018 cho hộ ng Tr ng Hoàng và bà Phan Thị B
Để chứng minh cho yêu cầu kh i ki n nguyên đ n đ nộp các tài li u chứng cứ kèm theo đ n kh i ki n g m: Biên nhận ngày 03/02/2024; ản sao 01 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thửa số 257 Ngoài ra c n có các tài li u chứng cứ cần thiết khác đảm ảo th t c tố t ng theo quy định pháp luật để giải quyết v án
* Đối với ị ơn ng Trương Hoàng Q, bà Phan Thị B: Trong quá trình giải quyết v án T a án đ tiến hành tống đ t th ng áo về vi c th lý v án; th ng áo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận c ng khai chứng cứ và h a giải; th ng áo ho n phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận c ng khai chứng cứ và hòa giải nh ng v ng m t kh ng có lý do; kh ng có v n ản trình ày ý kiến đối với yêu cầu c a ng D.
Tại phiên tòa sơ thẩm,
Ông Nguyên V n H1 đ i di n nguyên đ n Lê uốc D có đ n xin xét xử v ng m t.
Ông Tr ng Hoàng , bà Phan Thị B v ng m t t i phiên t a
* Quan iểm Kiểm sát viên:
Về th t c tố t ng: T a án nhân dân khu v c 1-Vĩnh Long giải quyết v án đ ng trình t th t c đ ng th m quyền theo quy định c a pháp luật t khi th lý đ n ki n cho đến khi đ a v án ra xét xử c ng khai T i phiên t a Hội đ ng xét xử Th ký chấp hành đầy đ và đ ng quy định c a pháp luật tố t ng dân s các đ ng s đ c th c hi n đầy đ các quyền và nghĩa v c a mình
Về nội dung giải quyết v án:
Biên nhận đề ngày 03/02/2024 ng Q nhận số tiền là 500 000 000đ ng kh ng có ch ký c a à Phan Thị B Trong quá trình giải quyết v án nguyên đ n kh ng cung cấp đ c chứng cứ chứng minh à B có nghĩa v liên đới trả n à B kh ng cung cấp ý kiến có phải là n chung c a v ch ng Do đó đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận uộc ng Q phải trả cho ng D số tiền 500 000 000đ ng; kh ng chấp nhận uộc à B c ng có nghĩa v liên đới c ng ng Q trả n cho ng D;
Ông D và ông Q kh ng có thoả thuận l i suất trong iên nhận nguyên đ n trình ày thoả thuận thời h n vay là 03 tháng và l i là 2%/tháng ng Q v ng m t kh ng có v n ản trình ày ý kiến là kh ng có c n cứ chấp nhận vay có th a thuận có k h n và có l i khi vay; tuy nhiên ghi nhận s t nguy n yêu cầu trả l i t ngày kh i ki n (ngày 26/12/2024) đến ngày xét xử s th m là 08 tháng 17 ngày là 35 551 666đ ng Do đó đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu tính l i c a nguyên đ n
Đề nghị Hội đ ng xét xử áp d ng các Điều 26 35 39 147 227 228 c a Bộ luật Tố t ng dân s ; các Điều 463 464 465 466 468 469 c a Bộ luật Dân s ; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Th ờng v uốc hội;
hấp nhận một phần yêu cầu kh i ki n c a ng D Buộc ng Tr ng Hoàng Q trả ng Lê uốc D số tiền n gốc 500 000 000đ ng tiền l i tính t ngày 26/12/2024 đến ngày xét xử (ngày 12/9/2025) là 35 551 666đ ng
Kh ng chấp nhận một phần yêu cầu kh i ki n c a ng D: Buộc à Phan Thị B c ng liên đới trả n với ng Tr ng Hoàng .
Buộc ng D phải trả l i cho Tr ng Hoàng , và bà Phan Thị B 01 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thửa số 257 tờ ản đ số 13 di n tích 3 466 4m2, m c đích sử d ng: Đất nu i tr ng th y sản tọa l c t i địa chỉ: Ấp P x T huy n T tỉnh Vĩnh Long theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất quyền s h u nhà và tài sản khác g n liền với đất số L 751506 số vào sổ cấp G N: S06362 do S T1 ký cấp ngày 26/4/2018 cho hộ ng Tr ng Hoàng và à Phan Thị Bình
Buộc ng Tr ng Hoàng phải chịu án phí dân s s th m theo quy định pháp luật
Ông Lê uốc D đ c mi n án phí thuộc tr ờng h p ng ời cao tuổi có đ n xin mi n án phí
ác đ ng s kh ng xuất trình chứng cứ gì mới t i phiên t a
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong h s v án và đ c th m tra t i phiên t a Hội đ ng xét xử nhận định: [1] Về tố t ng: ng D yêu cầu ng Q, bà B trả n gốc là 500 000 000đ ng và tiền l i xét chứng cứ có trong h s v án và lời trình ày c a đ ng s Hội đ ng xét xử xác định đây là v án tranh chấp “H p ng vay tài s n quy định t i Điều 463 Bộ luật Dân s n m 2015; ị đ n có n i c tr t i tỉnh Vĩnh Long n cứ khoản 3 Điều 26 khoản 1 Điều 35 khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố t ng dân s n m 2015 và Nghị quyết số 81/2025/UBTV H15 c a Ủy an th ờng v uốc hội về thành lập T a án nhân dân cấp tỉnh T a án nhân dân khu v c; quy định ph m vi th m quyền theo l nh thổ c a T a án nhân dân cấp tỉnh T a án nhân dân khu v c v án thuộc th m quyền giải quyết c a T a án nhân dân khu v c 1- Vĩnh Long;
ác đ ng s v ng m t t i phiên t a theo quy định t i điểm khoản 2 Điều 227, Điều 228 c a Bộ luật Tố t ng dân s ; điểm a khoản 2 Điều 6 c a Nghị quyết số: 04/2017/N -HĐTP ngày 05/5/2017 c a Hội đ ng Th m phán T a án nhân dân tối cao tiến hành xét xử v án v ng m t các đ ng s
[2] ét yêu cầu kh i ki n c a ng Lê uốc D.
[2 1] Về tiền n gốc: ng D yêu cầu ng Q, bà B trả 500 000 000đ ng chứng cứ để ng D xác định yêu cầu là iên nhận tiền ngày 03/02/2024 có ch ký và ghi ên nhận là Tr ng Hoàng ( ản chính theo mẫu có viết tay);
ét về nghĩa v trả n : Biên nhận tiền ngày 03/02/2024 kh ng có ch ký c a à Phan Thị B Trong quá trình giải quyết v án nguyên đ n kh ng cung cấp đ c chứng cứ chứng minh à B có nghĩa v liên đới trả n à B kh ng cung cấp ý kiến có phải là n chung c a v ch ng và à B có nghĩa v trả Do đó kh ng có c s chấp nhận uộc à B c ng có nghĩa v liên đới trả n gốc c ng ng Q;
uá trình tiến hành tố t ng ị đ n Tr ng Hoàng đ đ c tống đ t h p l th ng áo về vi c th lý v án nh ng kh ng phản đối tình tiết s ki n tài li u do nguyên đ n đ a ra theo quy định t i Điều 91 khoản 5 Điều 177 Điều 179 186 c a Bộ luật Tố t ng dân s nh ng ị đ n vẫn v ng m t đ ng thời c ng kh ng có v n ản ý kiến gì phản đối Do đó c n cứ khoản 2 Điều 92 c a Bộ luật Tố t ng dân s Hội đ ng xét xử c ng nhận tình tiết ng Q n ng D là s thật Nguyên đ n yêu cầu à B liên đới c ng ng Q trả n vay cho ng D là kh ng có c s chấp nhận; giấy iên nhận nhận tiền kh ng th a thuận l i suất và thời h n trả; chứng cứ nguyên đ n đ a ra để xác định yêu cầu là có c n cứ và h p pháp nên vi c ng D yêu cầu ng Q trả n gốc 500 000 000đ ng là có c s chấp nhận ph h p quy định t i Điều 466 khoản 1 Điều 469 c a Bộ luật Dân s
[2 2] Về tiền n l i:
T i “ iên nhận ngày 03/02/2024 ng D cho ông Q vay 500 000 000đ ng là có thật t i iên nhận kh ng thoả thuận l i và thời h n trả do đó xác định h p đ ng vay kh ng l i và kh ng k h n do đó theo đ n kh i ki n nguyên đ n kh i ki n yêu cầu trả l i t ngày vay (ngày 03/02/2024) đến ngày xét xử (ngày 12/9/2025)với mức l i suất là 1 66%/tháng là ch a ph h p với mức l i suất quy định t i khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân s 2015; trong quá trình giải quyết v án nguyên đ n t nguy n điều chỉnh l i suất và thời gian yêu cầu trả l i yêu trả l i t ngày 26/12/2024 đến ngày xét xử (ngày 12/9/2025) là ph h p Do đó Hội đ ng xét xử xét thấy nên chấp toàn ộ yêu cầu tính l i c a nguyên đ n tiền l i đ c tính nh sau:
T ngày 26/12/2024 đến 12/9/2025 Thành tiền: (500 000 000đ ng x 0,83%/tháng x 260 ngày) : 30 = 35 551 666đ ng
Vì vậy, ông Tr ng Hoàng có nghĩa v trả cho ng Lê uốc D số tiền vốn vay và l i là 535 551 666đ ng (trong đó n gốc là 500 000 000đ ng; n l i là 35 551 666đ ng)
Nguyên đ n yêu cầu à B liên đới c ng ng Q trả n l i là kh ng có c s chấp nhận
[3] Về vi c thế chấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất:
ét thấy ng D đang gi ản chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thửa đất số 257 tờ ản đ số 13 di n tích 3 466 4m2 m c đích sử d ng: đất nu i tr ng th y sản tọa l c t i địa chỉ: ấp P x T huy n T tỉnh Vĩnh Long thuộc quyền sử d ng c a hộ ng Q và bà B; theo c ng v n ph c đáp số: 1355/VPĐKĐĐ-TTLT ngày 05/5/2025 c a v n ph ng đ ng ký đất đai thuộc S Tài nguyên và M i tr ờng tỉnh T1 ngày 05/5/2025 cung cấp th ng tin tài li u đất đai hộ ng Q và bà B g m có ng Q và bà B Đối với vi c thế chấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thửa đất 257 thì do ng Tr ng Hoàng thế chấp và ng D nhận thế chấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất; vi c th a thuận thế chấp kh ng có đ ng ký giao dịch ảo đảm kh ng lập h p đ ng thế chấp chỉ ghi nộp dung t i iên nhận “Có thế ch p thửa t 257, tờ n số 13 tại T, Vĩnh Long ; quyền sử d ng đất cấp cho ng Q thành viên hộ là à B nh ng ch a đ c s đ ng ý c a đ ng sử d ng khác ng Q và ông D t ý th c hi n th a thuận thế chấp để đảm ảo giao dịch vay tiền là xâm ph m đến quyền và l i ích h p pháp c a à Phan Thị B đ c pháp luật ảo v
Tuy nhiên trong quá trình giải quyết v án ng D c ng thống nhất trả l i ản chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thửa đất 257 cho các đ ng sử d ng nh ng trả sau khi ng Q trả hết n cho ng D là kh ng đảm ảo quyền và l i ích h p pháp c a à Phan Thị B đ c pháp luật ảo v Do đó Hội đ ng xét xử xét thấy nên uộc ng D phải trả ản chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thửa đất số 257 tờ ản đ số 13 cho ng Q và Bà B là có c n cứ
[4] Về án phí s th m:
- Buộc ng Tr ng Hoàng phải chịu tiền án phí dân s s th m đối với yêu cầu c a ng Lê uốc D đ c chấp nhận (với mức thu 05% c a giá trị tranh chấp) là 25 422 000đ ng;
- Bà Phan Thị B kh ng phải chịu án phí dân s s th m;
- Ông Lê uốc D thuộc tr ờng h p ng ời cao tuổi có đ n xin mi n án phí nên xem xét đ c mi n án phí
[5] ét đề nghị c a Vi n kiểm sát nhân dân khu v c 1-Vĩnh Long là có c n cứ chấp nhận
[6] ét yêu cầu c a nguyên đ n có c n cứ đ c chấp nhận một phần
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
n cứ vào các Điều 26 35 39 147 186 227 228 c a Bộ luật Tố t ng dân s n m 2015; áp d ng các Điều 351 463 466 468 469 c a Bộ luật Dân s n m 2015; áp d ng các Điều 2 5 6 13 c a Nghị quyết số: 01/2019/N -HĐTP ngày 01/11/2019; áp d ng điểm đ khoản 1 Điều 12 14 15 và khoản 2 Điều 26 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí T a án.
Tuyên x :
1. Về nội dung:
1 1 hấp nhận một phần yêu cầu kh i ki n c a ng Lê uốc D về vi c uộc ông Tr ng Hoàng trả n
Buộc ng Tr ng Hoàng có nghĩa v trả cho ng Lê uốc D số tiền là 535.551.666đ ng (n m tr m a m i l m tri u n m tr m n m m i một nghìn sáu tr m sáu m i sáu đ ng) (trong đó n gốc 500 000 000đ ng; tiền l i 35.551.666đ ng).
Kể t ngày có đ n yêu cầu thi hành án c a ng ời đ c thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền phải trả cho ng ời đ c thi hành án hàng tháng ên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền l i c a số tiền c n phải thi hành án theo mức l i suất quy định t i Điều 357 468 Bộ luật Dân s
1 2 Kh ng chấp nhận yêu cầu kh i ki n c a ông Lê uốc D về vi c uộc à Phan Thị B c ng liên đới với ng Tr ng Hoàng trả n cho ng D.
1 3 Buộc ng Lê uốc D phải trả l i cho Tr ng Hoàng , và bà Phan Thị B 01 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thửa số 257 tờ ản đ số 13 di n tích 3.466,4m2 m c đích sử d ng: đất nu i tr ng th y sản tọa l c t i địa chỉ: ấp P x T huy n T tỉnh Vĩnh Long theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất quyền s h u nhà và tài sản khác g n liền với đất số L 751506 số vào sổ cấp G N: CS06362 do S T1 ký cấp ngày 26/4/2018 cho hộ ng Tr ng Hoàng và bà Phan Thị B
2 Về án phí dân s s th m:
2 1 Buộc ng Tr ng Hoàng phải nộp án phí dân s s th m có giá ng ch là 25 422 000đ ng (hai m i l m tri u ốn tr m hai m i hai nghìn đ ng)
2.2. Ông Lê Quốc D đ c mi n án phí.
Tr ờng h p ản án quyết định đ c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ng ời đ c thi hành án dân s ng ời phải thi hành án dân s có quyền th a thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án t nguy n thi hành án ho c ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7 7a 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án đ c th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s
ác đ ng s có m t đ c quyền làm đ n kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể t ngày tuyên án Đ ng s v ng m t có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể t ngày nhận đ c ản án ho c ản án đ c tống đ t niêm yết h p l
| Nơi nhận: - ác đ ng s ; - Vi n kiểm sát nhân dân khu v c 1-Vĩnh Long; - Ph ng thi hành án dân s khu v c 1-Vĩnh Long - Thi hành án dân s tỉnh Vĩnh Long; - Toà án nhân dân dân tỉnh Vĩnh Long; - L u VT h s v án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM H N - H T HI N T Đoàn Thị Kim Yến |