- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Uyển N và anh Nguyễn Quốc C nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PR TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2023/QĐST- HNGĐ | Chư Prông, ngày 20 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023, về việc: “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Uyển N, sinh năm 2002 Địa chỉ: Thôn Bù Ka 1, xã Long Hà, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc C, sinh năm 1997 Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Chư Prông, huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 56 và Điều 58 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Uyển N và anh Nguyễn Quốc C nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Chị Trần Thị Uyển N và anh Nguyễn Quốc C không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.1.Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Trần Thị Uyển N và anh Nguyễn Quốc C không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết 2.2.Án phí sơ thẩm ly hôn: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí ly hôn sơ thẩm cụ thể: Chị Nhi phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng); Anh Cường phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Nhi tự nguyện nộp hết 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005031, ngày 04/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai. Chị Nhi được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện Chư Pr; -Chi cục THADS huyện Chư Pr; -UBND thị trấn Chư Prông; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Khả Thế |