vanban.org

Bản án 118/2022/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định Tuyên án 27/05/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố b cáo Lê Thanh V phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.

Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Luật phí và lệ phí, Ngh quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội. Buộc b cáo Lê Thanh V phải ch u 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm. Về quyền kháng cáo: B cáo Lê Thanh V có quyền kháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Thanh V - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Lê Thanh V phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 173 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 118 /2022/HS-ST
Ngày: 27 - 5 - 2022

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A N NH N D N THÀNH PHỐ Q, TỈNH B

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ung uang Đ nh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Nguyễn Ron

2. Bà Nguyễn Th Ngọc Thúy

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Th Hạnh là Thư ký Toà án nh n d n Thành phố , tỉnh B.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Q tham gia phiên tòa: ng Dương Văn Nhất - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nh n d n Tp. Q, tỉnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 117/2022/TLST - HS ngày 15 tháng 4 năm 2022 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 114/2022/ ĐXXST-HS ngày 13 tháng 5 năm 2022 đối với b cáo:

Lê Thanh V, sinh năm 1982; tại Tp. , tỉnh B; Nơi cư trú: 24/4 Trần Bình Tr, P. L, Tp. , tỉnh B; Nghề nghiệp: Không: Trình độ văn hóa: 08/12; D n tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; uốc t ch: Việt Nam; Con ông Lê Văn H, sinh năm 1954 và bà Trần Th B, sinh năm 1952; Vợ, con: không; Tiền án: 01 tiền án. Ngày 13/3/2013, b Tòa án nh n d n thành phố , xử phạt 04 tháng tù giam về tội “Trộm cắp tài sản”, chưa chấp hành nộp án phí.

Tiền sự: 02 tiền sự.

+ Ngày 31/8/2021, b Công an phường L xử phạt 200.000 đồng về hành vi “G y mất trật tự khu d n cư”.

+ Ngày 14/9/2021, b Công an phường L xử phạt 300.000 đồng về hành vi “G y mất trật tự ở trụ sở cơ quan”.

Nhân thân:

+ Ngày 11/9/2014, b Tòa án nh n d n thành phố , xử phạt 09 tháng tù giam về tội “Trộm cắp tài sản”, đã chấp hành xong.

+ Ngày 20/6/2016, b Tòa án nh n d n thành phố , xử phạt 02 năm tù giam về tội “Trộm cắp tài sản”, đã chấp hành xong.

B cáo b bắt tạm giam từ ngày 23/02/2022. Hiện đang b tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an Tp. ; “có mặt”.

- Bị hại: Bà Nguyễn Th H, sinh năm 1973. Trú tại: 442/14 Nguyễn Th Minh K, P. N, Tp. , tỉnh B; “vắng mặt”.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hùng V, sinh năm 1976. Trú tại: 302 Đào T, P. N, Tp. , tỉnh B. “vắng mặt”.

- Người làm chứng: Bà Hồ Th S, sinh năm 1951. Trú tại: 442/11 Nguyễn Th Minh K, P. N, Tp. , tỉnh B; “vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 15 ngày 03/12/2021, Lê Thanh V đi bộ vào hẻm 442 Nguyễn Th Minh K, phường Nguyễn Văn C, thành phố tìm nhà d n sơ hở trong quản lý tài sản để trộm cắp. Khi đi đến trước nhà ch Nguyễn Th H, sinh năm 1973, trú tại 442/14 Nguyễn Th Minh K, V thấy cửa nhà ch H để mở, ch H đang ở sau nhà và để điện thoại di động Iphone X (màu trắng, loại 64GB) ở phòng khách, không có người trông coi. V đi vào, lén lấy điện thoại Iphone X cất giấu vào người. Sau đó V đón xe ôm đi đến cửa hàng điện thoại di động “Thành L Vina” tại đ a chỉ 302 Đào T, phường N, thành phố gặp chủ tiệm là Nguyễn Hùng V nói điện thoại quên mật khẩu, nhờ chạy lại chương trình nhưng V nói không làm được. V nói muốn bán điện thoại Iphone X này thì V đồng ý nhận mua với giá là 500.000 đồng. Số tiền có được sau khi bán điện thoại V tiêu xài cá nh n hết.

Ch H b mất điện thoại nên nhờ hàng xóm là bà Hồ Th S, sinh năm: 1951; trú tại: 442/11 Nguyễn Th Minh K, phường N, thành phố kiểm tra camera trước nhà, thì phát hiện V lấy trộm điện thoại. H tìm đến nhà gặp thì V thừa nhận hành vi trộm cắp và dẫn H đến gặp Nguyễn Hùng V chuộc lại điện thoại với số tiền 500.000 đồng. Sau đó, H trình báo sự việc, giao nộp Iphone X cho Công an phường N, thành phố , tỉnh B.

Ngày 07/01/2022, Hội đồng đ nh giá trong Tố tụng hình sự thành phố kết luận: Điện thoại di động Iphone X, màu trắng, loại 64GB, số Imei: 354861094289219, đã qua sử dụng, có tr giá: 6.600.000 đồng.

- Vật chứng vụ án: Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an TP. đã tạm giữ và trả lại: 01 điện thoại di động Iphone X, màu trắng, loại 64GB, số Imei: 354861094289219, đã qua sử dụng cho chủ sở hữu là ch Nguyễn Th H.

- Về trách nhiệm d n sự: B hại Nguyễn Th H đã nhận lại tài sản không yêu cầu bồi thường.

Bản Cáo trạng số: 54/CT - VKS ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Viện Kiểm sát nh n d n Tp. truy tố b cáo Lê Thanh V về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ Luật hình sự.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố luận tội và tranh luận: B cáo Lê Thanh V khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như Cáo trạng đã truy tố nên Viện kiểm sát nh n d n Tp. giữ nguyên quyết đ nh truy tố đối với b cáo về tội “Trộm cắp tài sản”. Đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ Luật hình sự; xử phạt b cáo Lê Thanh V từ 18 tháng đến 24 tháng tù.

Về phần d n sự: B hại Nguyễn Th H đã nhận lại tài sản không yêu cầu bồi thường gì thêm nên không xem xét giải quyết.

- B cáo không tự bào chữa.

- B cáo nói lời sau cùng: B cáo mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra Công an Tp. , Điều tra viên, Viện kiểm sát nh n d n Tp. , Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. uá trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo, b hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Tài sản hợp pháp của công d n được pháp luật bảo vệ, mọi hành vi x m phạm đều được phát hiện k p thời và xử lý nghiêm minh, b cáo Lê Thanh V là người có đầy đủ năng lực nhận thức để điều khiển hành vi của mình nên chắc chắn phải biết rõ điều đó, nhưng với ý thức xem thường pháp luật, tham lam, lười lao động, muốn nhanh chóng có tiền tiêu xài nên vào khoảng 15 giờ 00 phút ngày 03/12/2021, b cáo V đi bộ vào các khu d n cư trên đ a bàn thành phố để tìm nhà d n sơ hở trộm cắp tài sản. Khi đi đến nhà của ch Nguyễn Th H trú tại 442/14 Nguyễn Th Minh K, phường N, thành phố , V thấy nhà ch H không đóng cửa, không có người trông coi nên đã lén lút đột nhập vào nhà trộm 01 điện thoại di động Iphone X, màu trắng, loại 64GB của ch H. Tổng tr giá tài sản b cáo chiếm đoạt được Hội đồng đ nh giá tài sản trong tố tụng hình sự Tp. kết luận là 6.600.000đồng. Trong quá trình điều tra, b cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Do đó, Viện kiểm sát nh n d n Tp. truy tố b cáo Lê Thanh V về tội: “Trộm cắp tài sản”, quy đ nh tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng tội.

Về tính chất, mức độ hành vi phạm tội của b cáo: Hành vi của b cáo là nguy hiểm cho xã hội, x m phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác, g y ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, tr an ở đ a phương nên cần xử b cáo một mức án tương xứng với hành vi mới có tác dụng giáo dục riêng đối với b cáo, răn đe và phòng ngừa chung đối với xã hội.

Xét về nh n th n, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của b cáo thấy rằng:

Về nh n th n: B cáo có nh n th n xấu; có 02 tiền sự về hành vi “G y mất trật tự khu d n cư” và “G y mất trật tự ở trụ sở cơ quan” b Công an phường L, thành phố xử phạt tiền.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: B cáo đã b kết án về tội “Trộm cắp tài sản”, đã chấp hành xong hình phạt nhưng chưa chấp hành nộp án phí mà lại tiếp tục phạm tội mới nên b cáo đã phạm vào tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là “Tái phạm” theo quy đ nh tại điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại cơ quan Điều tra và tại phiên tòa b cáo thành khẩn khai báo nên b cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ Luật hình sự. Do đó, xử b cáo với mức án có lý, có tình để b cáo an t m cải tạo sớm tái hòa nhập với cộng đồng.

Về hình phạt bổ sung: Theo quy đ nh tại khoản 5 Điều 178 Bộ Luật hình sự, b cáo V có thể b áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất đ nh. Xét thấy b cáo không có nghề nghiệp, không có thu nhập và không có tài sản riêng nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung như trên đối với b cáo.

Về vấn đề khác: Đối với anh Nguyễn Hùng V nhận mua điện thoại di động từ b cáo V. Tuy nhiên, anh V không biết tài sản này do phạm tội mà có nên Cơ quan CSĐT Công an thành phố không truy cứu trách nhiệm hình sự đối với anh V là có căn cứ.

Về trách nhiệm d n sự: B hại ch Nguyễn Th H đã nhận lại tài sản không yêu cầu bồi thường gì nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: B cáo Lê Thanh V b kết án về tội “Trộm cắp tài sản” nên phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Luật phí và lệ phí; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố b cáo Lê Thanh V phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.

1. Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự; xử phạt b cáo Lê Thanh V 24 (hai mươi bốn) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày b bắt tạm giam ngày 23/02/2022.

2. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Luật phí và lệ phí, Ngh quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội. Buộc b cáo Lê Thanh V phải ch u 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: B cáo Lê Thanh V có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. B hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại đ a phương nơi cư trú.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ