vanban.org

Bản án 118/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chi T và anh B"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOA AN NHÂN DÂN
HUYÊN GO DÂU
TINH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ban an sô: 118/2022/HNGĐ-ST
Ngay: 29-9-2022
“V/v Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯƠC CÔNG HOA XA HÔI CHỦ NGHIA VIÊT NAM

TOA AN NHÂN DÂN HUYÊN GO DÂU, TINH TÂY NINH

- Thanh phân Hôi đông xet xư sơ thâm gôm co:

Thâm phan - Chu toa phiên toa: Ba Lê Thị Vân Quỳnh.

Cac Hôi thâm nhân dân:

Ba Huỳnh Thị Phương Loan.

Ba Phạm Thị Thúy Hằng.

- Thư ky phiên toa: Ba Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký Toa an nhân dân huyên Go Dâu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Go Dâu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toa: Ông Lương Ba Xanh - Kiểm sat viên.

Ngay 29 thang 9 năm 2022, tại Tru sơ Toa an nhân dân huyên Go Dâu xet xư công khai sơ thâm vu an thu lý 242/2022/TLST-HNGĐ ngay 05 thang 5 năm 2022 về viêc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyêt định đưa vu an ra xet xư sô 134/2022/QĐXXST-HNGĐ ngay 08 thang 9 năm 2022, giưa cac đương sư:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Ô 7/203, Khu phô TB, thị trấn D, huyên D, tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.

- Bị đơn: Anh Trân Trọng B, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Ô 3/341, khu phô O, thị trấn D, huyên D, tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.

NÔI DUNG VỤ AN:

Nguyên đơn chị Lê Thị Thu T trình bày: Chị va chồng chị la anh Trân Trọng B chung sông vao năm 2018, có tìm hiểu hơn 07 năm, hôn nhân tư nguyên, được gia đình hai bên chấp nhận, không tổ chức cưới cũng không tổ chức lễ gì ca; vợ chồng có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyên D vao ngay 04-6-2019. Sau khi cưới vợ chồng thuê nha sông tại huyên Đ, tỉnh L để lam lo banh mì. Đên thang 10-2019, vợ chồng về sông cùng cha mẹ ruột chị tại KP TB, thị trấn D. Khoang 2-3 thang sau đó, chồng chị bỏ đi va vợ chồng ly thân cho đên nay.

Vợ chồng chung sông có 01 con chung tên Lê Diêu A, sinh nay 21-10-2019. Hiên con đang sông chung với chị.

Vợ chồng chung sông không có tai san chung cũng như không có nợ chung.

Vợ chồng chung sông hạnh phúc đên thang 11-2019 thì phat sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chồng chị lam ăn thất bại nên cuộc sông gia đình gặp nhiều khó khăn, chồng chị bất mãn nên thường xuyên đi uông rượu, không chăm lo cho vợ con, dẫn đên vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng không giai quyêt được. Từ cuôi năm 2019, vợ chồng ly thân cho đên nay. Mỗi người đều có cuộc sông riêng va không con quan tâm đên nhau, cũng không ai có thiên chí han gắn gia đình. Vì vậy, chị yêu câu được ly hôn với chồng chị la anh Trân Trọng B.

Về con chung: Chị yêu câu được tiêp tuc nuôi chau Diêu A, chị không yêu câu chồng chị cấp dưỡng nuôn con.

Về tai san chung va nợ chung: Chị không yêu câu Toa an giai quyêt.

Đôi với bị đơn anh Trân Trọng B đã được Toa an triêu tập hợp lê nhiều lân đên lam viêc nhưng anh B vắng mặt không có lý do chính đang nên Toa an không thu thập được ý kiên của anh B đôi với yêu câu của chị T.

Qua là việc người làm chứng, bà Nguyễn Thị Kim Loan là mẹ anh Trần Trong B trình bày: Từ cuôi năm 2019, vợ chồng ly thân cho đên nay, ba không rõ mâu thuẫn giưa vợ chồng anh B. Vợ chồng có 01 con chung như chị T trình bay, hiên đang sông chung vơi chị T. Về tai san chung va nợ chung: không có.

Đại diên Viên kiểm sat nhân dân huyên Go Dâu tham gia phiên toa phat biểu: Từ khi thu lý cho đên trước thời điểm Hội đồng xet xư nghị an, Thâm phan, Hội đồng xet xư, Thư ký phiên toa va nhưng người tham gia tô tung tuân thủ đúng theo phap luật tô tung dân sư.

Đôi với ý kiên về viêc giai quyêt vu an: Đề nghị Hội đồng xet xư chấp nhận yêu câu ly hôn của chị Lê Thị Thu T với anh Trân Trọng B. Giao con chung cho chị T nuôi, ghi nhận chị T không yêu câu anh B cấp dưỡng nuôi con. Về tai san chung va nợ chung: Chị T không yêu câu nên không đặt ra giai quyêt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOA AN:

Sau khi nghiên cứu cac tai liêu có trong hồ sơ vu an được thâm tra tại phiên toa va căn cứ vao kêt qua tranh luận tại phiên toa. Hội đồng xet xư nhận định:

[1] Về tô tung: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn đã được triêu tập hợp lê đên tham dư phiên toa lân thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do chính đang. Hội đồng xet xư vẫn tiên hanh xet xư trong trường hợp vắng mặt cac đương sư la phù hợp với Điều 228 Bộ luật Tô tung dân sư.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: Chị T va anh B chung sông vao năm 2018, có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D vao ngay 04-6-2019. Nên hôn nhân của anh chị la hợp phap, được phap luật công nhận va bao vê. Nay chị T yêu câu ly hôn, Toa an thu lý va giai quyêt theo thủ tuc chung.

Xet mâu thuẫn giưa anh chị qua lời trình bay của chị T thì thấy: Vợ chồng mâu thuẫn do anh B lam ăn thất bại dẫn đên thường xuyên uông rượu nên không lo được cho gia đình vợ con, mâu thuẫn keo dai vợ chồng không giai quyêt được. Vợ chồng ly thân từ thang thang 11-2019 cho đên nay. Hiên vợ chồng không con quan tâm đên nhau, không ai có thiên chí han gắn gia đình. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn giưa anh chị đã trâm trọng, đời sông chung không thể keo dai, muc đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xet xư cân chấp nhận yêu câu ly hôn của chị T đôi với anh B la phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân va gia đình.

[2.2] Về con chung: Hiên chị T đang nuôi chau Lê Diêu A, sinh ngay 21-10-2019, chau vẫn đang được chị T nuôi dạy va giao duc tôt. Mặt khac, chau chưa đủ 3 tuổi. Vì vậy, Hội đồng xet xư chấp nhận yêu câu của chị T, giao chau Diêu A cho chị T được tiêp tuc nuôi dưỡng va giao duc la phù hợp với cac điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân va gia đình.

[2.3] Về tai san chung va nợ chung: Chị T không có yêu câu nên không giai quyêt.

[3] Như vậy, toan bộ đề xuất của vị đại diên Viên kiểm sat nhân dân huyên Go Dâu la có căn cứ, Hội đồng xet xư cân chấp nhận.

[4] Về an phí: Chị T chịu 300.000 đồng an phí hôn nhân gia đình sơ thâm theo quy định tại cac khoan 5 Điều 27 của Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vu Quôc hội quy định về an phí, lê phí Toa an.

Vì cac le trên,

QUYÊT ĐỊNH:

Căn cứ vao Điều 228 Bộ luật Tô tung dân sư; cac điều 56, 81, 82 va 83 của Luật Hôn nhân va gia đình; khoan 5 Điều 27 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vu Quôc hội quy định về phí, lê phí Toa an:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu câu ly hôn của chị Lê Thị Thu T đôi với anh Trân Trọng B. Chị T được ly hôn với anh B.

2. Về con chung: Giao chị Lê Thị Thu T được quyền tiêp tuc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng va giao duc chau Lê Diêu A, sinh nay 21-10-2019. Ghi nhận chị T không yêu câu anh B cấp dưỡng nuôi con.

Anh B có quyền va nghĩa vu thăm nom con ma không ai được can trơ.

3. Về tai san chung va nợ chung: Chị T không có yêu câu nên không đặt ra giai quyêt.

4. Về an phí: Chị T chịu 300.000 đồng an phí hôn nhân sơ thâm. Được khấu trừ vao sô tiền tạm ứng an phí đã nộp la 300.000 đồng theo biên lai thu sô 0024288 ngay 05-5-2022 của Chi cuc Thi hanh an dân sư huyên Go Dâu. Chị T đã nộp đủ an phí.

5. Cac đương sư được quyền khang cao lên Toa an nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngay kể từ nhận được ban an hoặc ban an được tông đạt hợp lê.

6. Trường hợp ban an, quyêt định được thi hanh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hanh an dân sư, thì người được thi hanh an dân sư, người phai thi hanh an dân sư có quyền thỏa thuận thi hanh an, quyền yêu câu thi hanh an, tư nguyên thi hanh an hoặc bị cưỡng chê thi hanh an theo quy định tại cac Điều 6, 7 va 9 Luật Thi hanh an dân sư; thời hiêu thi hanh an được thưc hiên theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hanh an dân sư.

Cỡ chữ