- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn: Bà Cao Thị Phương- ông NGuyễn Công Tâm"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK LẮK Bản án số: 118/2021/HNGĐ-ST Ngày: 27-9-2021 V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Mai
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Long và bà Nguyễn Thị Loan
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thùy Linh- Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk lắk tham gia phiên tòa: Ông Lê Viết Bình- Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 9 năm 2021 tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 850/2020/TLST-HNGĐ ngày 09/11/2020,về việc“Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 150/2021/QĐXX-HNGĐ ngày 10/9/2021, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Cao Thị P - sinh năm 1973
Địa chỉ: Số nhà 54/36 A , phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Ông Nguyễn Công T- sinh năm 1970
Địa chỉ: Số nhà 54/36 A , phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn Bà Cao Thị P trình bày:
Bà và ông T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào năm 2008. Trong quá trình chung sống thì phát sinh nhiều mâu thuẫn nên từ năm 2017, ông T đã bỏ nhà đi, bà P và gia đình đã đi tìm nhưng vẫn không có thông tin gì. Bà đã làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T mất tích và được Tòa án nhân dân thành phố B tuyên bố ông T mất tích. Nay, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T .
Về con chung: có cháu Nguyễn Công T, sinh năm 1996 và Nguyễn Thị Lam V sinh năm 2001, hiện nay con đã trên 18 tuổi nên ở với ai là tùy các con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có
Đối với bị đơn ông Nguyễn Công T từ ngày Tòa án tuyên bố mất tích đến nay vẫn không có tin tức gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và quan điểm về việc giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án từ khi Tòa án thụ lý và tại phiên tòa sơ thẩm đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của đương sự còn bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự theo Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Cho bà P được ly hôn với ông T ; Về con chung: trên 18 tuổi nên không xem xét; Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra lại tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Thẩm quyền giải quyết vụ án và quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn Bà Cao Thị P yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Công T , nơi cư trú cuối cùng: tại phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk nên đây là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Thủ tục tố tụng: Đối với bị đơn ông Nguyễn Công T đã được Tòa án nhân dân thành phố B tuyên bố mất tích tại quyết định số 31/2021/ QĐST-VDS ngày 23/8/2021 đến nay vẫn không có tin tức gì còn nguyên đơn Bà Cao Thị P có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Nội dung vụ án: Bà Cao Thị P và ông Nguyễn Công T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình duy trì quan hệ hôn nhân có phát sinh mâu thuẫn nên ông Tđã bỏ đi khỏi địa phương và đã được Tòa án nhân dân thành phố B tuyên bố mất tích tại quyết định số 31/2021/QĐST-VDS ngày 23/8/2021. Xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa bà P và ông T không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà P , cho bà P được ly hôn với ông Tlà phù hợp với khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
…………………..
Về con chung; Hiện nay đã trên 18 tuổi nên Tòa án không xem xét
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
. Về án phí: Nguyên đơn Bà Cao Thị P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật được khấu trừ vào tiềm tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 144, Điều 147; khoản 1 Điều 227, Điều 228; Điều 238; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng: khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng: khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Cao Thị P
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị P được ly hôn với ông Nguyễn Công T .
2. Về án phí: Nguyên đơn Bà Cao Thị P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lại thu số 0013243 ngày 03/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.
Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong hạn là 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án này được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lăk; - VKSND tỉnh Đắk lắk; - VKSND Tp.BMT; - CCTHADS TP. BMT; - UBND P.Tân Lợi; - Các đương sự; - Lưu HS | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Thị Mai Lê Thị Mai |