- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín khởi kiện anh Nguyễn Văn Thiện"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với Anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 118/2021/DS-ST Ngày 30-11-2021 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Kiều Diễm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Lil
Ông Nguyễn Minh Hoàng
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quốc Đại, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Châu Hoa Đăng - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 199/2021/TLST–DS, ngày 22 tháng 6 năm 2021, về tranh chấp hợp đồng tín dụng. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 129/2021/QĐXXST-DS, ngày 14 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Địa chỉ: Số 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Na, phường Võ Thị S, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạnh D, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1986 (theo văn bản ủy quyền ngày 14/6/2021).
Địa chỉ: Số 2/9A, khóm 6, phường 2, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Anh Pcó đơn đề nghị xét xử vắng mặt, đơn đề ngày 07/10/2021.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989, (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 14/6/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S là Anh Nguyễn Hữu P (sau đây gọi là Ngân hàng) trình bày:
Ngày 02/8/2018, Anh Nguyễn Văn T có ký với Ngân hàng TMCP S Hợp đồng tín dụng LD1821400202 ngày 02/08/2018. Căn cứ thu nhập của Anh Nguyễn Văn T, ngày 02/08/2018, Ngân hàng đã đồng ý giải ngân với hạn mức sử dụng là 30.000.000 đồng, với mục đích vay tiêu dùng, lãi suất 21.6%/năm; thời hạn vay 24 tháng thời hạn trả hết nợ 02/8/2020.
Sau khi giải ngân, Anh Nguyễn Văn T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 30.000.000 đồng đã rút một lần.
Trong quá trình vay, từ ngày giải ngân 02/8/2018 đến ngày 04/6/2021, Anh Nguyễn Văn T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền vốn và lãi là: 33.339.384 đồng (trong đó: vốn 26.640.546 đồng, lãi: 6.698.838 đồng), anh Tvi phạm nghĩa vụ trả nợ, ngày 01/6/2020 Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Bạc Liêu đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn.
Tính đến ngày 04/6/2021, Anh Nguyễn Văn T còn nợ số tiền 4.526.420 đồng (trong đó nợ gốc 3.359.454 đồng, lãi trong hạn 800.169 đồng và lãi quá hạn 366.797 đồng).
Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc và yêu cầu Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để Anh Nguyễn Văn T trả nợ, tuy nhiên Anh Nguyễn Văn T vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng cho vay đã ký. Nên Ngân hàng yêu cầu Anh Nguyễn Văn T trả cho ngân hàng số tiền 4.526.420 đồng (trong đó nợ gốc 3.359.454 đồng, lãi trong hạn 800.169 đồng và lãi quá hạn 366.797 đồng) và Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Đối với bị đơn Anh Nguyễn Văn T: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cũng nhưng triệu tập anh Ttham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng anh T vắng mặt không rõ lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ trình bày quan điểm về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án.
Về thủ tục tố tụng: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án thời điểm này thấy rằng Thẩm phán, thư ký Tòa án chấp hành đúng quy định tại các điều 48, 51 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Việc chấp hành pháp luật đương sự: Từ khi thụ lý vụ án nguyên đơn đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định tại các điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đối với bị đơn thực hiện không đúng quy định tại các điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 26, 35, 39, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S, buộc Anh Nguyễn Văn T trả cho Ngân hàng số tiền 4.526.420 đồng (trong đó nợ gốc 3.359.454 đồng, lãi trong hạn 800.169 đồng và lãi quá hạn 366.797 đồng) (tính đến ngày 04/6/2021) và anh Tcó trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 05/6/2021 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất được quy định trong hợp đồng. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch anh T phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, phát biểu của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Ngân hàng TMCP S yêu cầu Anh Nguyễn Văn T trả tiền vay. Căn cứ khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc tranh chấp hợp đồng dân sự.
. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bị đơn Anh Nguyễn Văn T, anh T cư trú tại: Ấp B, xã H, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Anh Nguyễn Hữu P có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và Anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt lần thứ hai không rõ lý do. Do đó, căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 và điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật dân sự theo quy định của pháp luật.
Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S yêu cầu Anh Nguyễn Văn T trả nợ gốc 3.359.454 đồng, lãi trong hạn 800.169 đồng và lãi quá hạn 366.797 đồng (tính đến ngày 04/6/2021), tổng cộng 4.526.420 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Tại hợp đồng tín dụng số LD1821400202 ngày 02/08/2018, ngân hàng phê duyệt ngày 02/08/2018, thể hiện Anh Nguyễn Văn T vay của ngân hàng số tiền 30.000.000 đồng, thời hạn vay 24 tháng (từ ngày 02/08/2018 đến 02/08/2020), lãi suất 21.6%/năm, số tiền gớp 01 kỳ là 1.250.000 đồng (gồm vốn gốc và tiền lãi) vào ngày 01/09/2018; hình thức thanh toán: Góp hàng tháng; hình thức bảo đảm nợ vay: Tín chấp không tài sản đảm bảo.
Sau khi vay tiền thì Anh Nguyễn Văn T thanh toán từ ngày 02/08/2018 đến ngày 04/6/2021, anh T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền vốn và lãi là: 33.339.384 đồng (trong đó: vốn 26.640.546 đồng, lãi: 6.698.838 đồng), anh Tvi phạm nghĩa vụ trả nợ, ngày 01/6/2020 Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Bạc Liêu đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Như vậy, anh T thiếu nợ gốc 3.359.454 đồng, lãi trong hạn 800.169 đồng và lãi quá hạn 366.797 đồng (tính đến ngày 04/6/2021), tổng cộng 4.526.420 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Do Anh Nguyễn Văn T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký. Căn cứ các điều 463, 466 Bộ luật dân sự, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng về việc yêu Nguyễn Văn Thiện trả số tiền nợ gốc 3.359.454 đồng, lãi trong hạn 800.169 đồng và lãi quá hạn 366.797 đồng (tính đến ngày 04/6/2021), tổng cộng 4.526.420 đồng và trả lãi phát sinh tính từ ngày 05/6/2021 cho đến khi thanh toán xong nợ theo hợp đồng tính dụng đã ký.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Do có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S nên Anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; điểm a, b khoản 1 Điều 238, Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với Anh Nguyễn Văn T.
- Buộc Anh Nguyễn Văn T trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc 3.359.454 đồng, lãi trong hạn 800.169 đồng và lãi quá hạn 366.797 đồng (tính đến ngày 04/6/2021), tổng cộng 4.526.420 đồng (bốn triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn bốn trăm hai mươi đồng).
- Buộc Anh Nguyễn Văn T phải trả cho Ngân hàng TMCP S tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng LD1821400202 ngày 02/08/2018, từ ngày 05/6/2021 cho đến khi trả xong nợ cho ngân hàng.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc Anh Nguyễn Văn T phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí. Ngân hàng TMCP S đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001689 ngày 22/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu (do anh Trần Anh Thoại nộp thay) được hoàn lại 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
3. Quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP S và Anh Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
4. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu; - VKSND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Phạm Kiều Diễm |