vanban.org

Bản án 118/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Mỹ H đối với ông Trần Văn T, bà Trần Thị G Buộc ông Trần Văn T, bà Trần Thị G c nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị Mỹ H số tiền vốn 415 000 000 đồng Bốn trăm m ời lăm triệu đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 118/2019/DS-ST
Ngày: 23/10/2019
V/v tranh chấp Hợp đồng vay tài
sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Th

Các Hội thẩm nhân dân:

1 Bà Phan Thị Nga;

2 Ông Ngô Văn Mừng;

- Thư ký phiên toà: Ông Nguy n Tấn Kiệt, Th ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên

Ngày 23 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 256/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2019 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 412/2019/QĐXX-ST ngày 06 tháng 9 năm 2019, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ H, sinh năm 1955;

Địa chỉ: ấp T, x A, huyện C, tỉnh An Giang C m t

2. Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1974 Vắng m t ;

Bà Trần Thị G, sinh năm 1975 Vắng m t ;

Cùng địa chỉ: ấp Đ, x M, huyện C, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn bà Phạm Thị Mỹ H trình bày: Ngày 26 tháng 10 d ơng lịch năm 2018, bà c cho ông Trần Văn T, bà Trần Thị G vay số tiền 420 000 000 Bốn trăm hai triệu đồng, không thỏa thuận l i suất, mục đích ông T, bà G vay để đáo hạn ngân hàng, thời hạn trả nợ vay là 20 ngày, từ khi vay ông T, bà G không đ ng l i Đến hạn trả nợ ông T, bà G cũng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ Bà c yêu cầu ông T, bà G trả tiền nhiều lần, ông bà hứa trả nh ng không thực hiện Tr ớc đây, tại đơn khởi kiện thì bà yêu cầu ông Trần Văn T, bà Trần Thị G c nghĩa vụ trả cho bà số tiền vay còn nợ là 420 000 000 Bốn trăm hai triệu đồng và tính l i theo quy định pháp luật từ ngày 26/10/2018 đến ngày xét xử sơ thẩm

Tại phiên tòa hôm nay, bà H, rút một phần yêu cầu khởi kiện số tiền 5 000 000 đồng và rút yêu cầu tính l i Bà H yêu cầu Trần Văn T, bà Trần Thị G c nghĩa vụ trả cho bà số tiền vay còn nợ là 415 000 000 Bốn trăm m ời lăm triệu đồng

Bị đơn ông Trần Văn T, bà Trần Thị G đ ợc Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, nh ng các đ ơng sự vắng m t nên Tòa án không ghi nhận đ ợc ý kiến và không hòa giải đ ợc

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của ng ời tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Ngày 26/10/2018, bà Phạm Thị Mỹ H c cho ông Trần Văn T, bà Trần Thị G vay 420 000 000 đồng, mục đích để đáo hạn ngân hàng, c làm biên nhận, không thỏa thuận l i suất, thời hạn trả là 20 ngày kể từ ngày vay Khi đến hạn trả nợ, bà H c yêu cầu ông T, bà G trả nhiều lần nh ng không thực hiện Nay, bà H yêu cầu ông T và bà G c nghĩa vụ trả lại số tiền 415 000 000 đồng Tại phiên tòa, bà H rút lại yêu cầu tính l i suất và 5 000 000 đồng nên cần đình chỉ theo Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự

Phía ông T, bà G đ đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ nh ng vắng m t không c lý do, nên không ghi đ ợc ý kiến

Xét thấy, hợp đồng vay tài sản giữa bà H với ông T, bà G đ ợc xác lập trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận và đ ợc lập thành văn bản nên căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự công nhận hợp đồng vay tài sản giữa bà H với ông T, bà G Do ông T, bà G vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên bà H khởi kiện yêu cầu T, bà G trả 415 000 000 đồng là c căn cứ.

Từ những phân tích nêu trên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, xem xét:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Mỹ H.

- Buộc ông Trần Văn T, bà Trần Thị G liên đới trả bà Phạm Thị Mỹ H 415 000 000 đồng

- Đình chỉ yêu cầu tính l i suất và 5 000 000 đồng của bà Phạm Thị Mỹ H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1 Nguyên đơn khởi kiện ông Trần Văn T, bà Trần Thị G Ông T, bà G c nơi c trú ấp Đông, x Mỹ Hiệp, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

2 Bị đơn ông Trần Văn T, bà Trần Thị G đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để tham gia phiên tòa, nh ng vẫn vắng m t không lý do Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t ông T, bà G là c căn cứ

3 Về quan hệ tranh chấp: Tại đơn khởi kiện và các biên bản làm việc tại Tòa án, bà H yêu cầu ông T, bà G trả số tiền vay Do vậy, vụ án đ ợc xác định là tranh chấp Hợp đồng dân sự về Hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Tại phiên tòa hôm nay, bà H thay đổi yêu cầu khởi kiện, bà rút lại yêu cầu số tiền vốn vay 5 000 000 đồng và rút yêu cầu tính l i đối với ông T, bà G Xét thấy, đây là quyền tự định đoạt của đ ơng sự và sự thay đổi này không v ợt quá phạm vi khởi kiện ban đầu Căn cứ Điều 224 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà H là phù hợp

5 Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu ông Trần Văn T, bà Trần Thị G thực hiện nghĩa vụ trả số tiền vốn vay 420 000 000 đồng Bà H cung cấp chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là biên nhận nợ ngày 26/10/2018, c chữ ký tên của ông T, bà G Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đ tống đạt thông báo thụ lý vụ án và triệu tập ông T, bà G tham gia các phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa nh ng ông T, bà G vẫn vắng m t và không c ý kiến phản bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Do đ , căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 c đủ cơ sở xác định các bên đ xác lập hợp đồng vay tài sản trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x hội và việc ông T, bà G đ vay tiền của bà H 420 000 000 đồng vào ngày 26/10/2018, đ trả 5 000 000 đồng, hiện còn nợ số tiền 415 000 000 đồng là c thật nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 Do phía bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ cho nguyên đơn Nay bà H khởi kiện yêu cầu ông T, bà G trả số tiền vốn vay là 415 000 000 đồng là c căn cứ chấp nhận

6 Do bà H không yêu cầu tính l i nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết

7 Án phí dân sự sơ thẩm: Do ông T, bà G phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà H nên phải chịu án phí theo quy định Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

- Các Điều 288, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Mỹ H đối với ông Trần Văn T, bà Trần Thị G

Buộc ông Trần Văn T, bà Trần Thị G c nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị Mỹ H số tiền vốn 415 000 000 đồng Bốn trăm m ời lăm triệu đồng

Kể từ ngày bản án, quyết định c hiệu lực pháp luật đối với các tr ờng hợp cơ quan thi hành án c quyền chủ động ra quyết định thi hành án ho c kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015

Đình chỉ một phần yều cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Mỹ H với số tiền 5 000 000 đồng và yêu cầu tính l i đối với ông Trần Văn T, bà Trần Thị G

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 20 600 000 đồng Hai m ơi triệu, sáu trăm nghìn đồng ông Trần Văn T, bà Trần Thị G phải chịu

Bà Phạm Thị Mỹ H là ng ời cao tuổi trên 60 tuổi c đơn yêu cầu mi n nộp tạm ứng án phí và đ ợc Tòa án chấp nhận nên không phải hoàn tiền tạm ứng án phí cho bà H.

Đ ơng sự c quyền kháng cáo trong thời hạn m ời lăm ngày, kể từ ngày tuyên án Riêng đ ơng sự vắng m t tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án đ ợc giao ho c đ ợc niêm yết

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự /

Cỡ chữ