- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Vũ H yêu cầu ly hôn với Trần Huỳnh N"
- Tòa quyết gì? 39, Điều 147, Điều 227 của B luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81,
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 118/2018/HNGĐ-ST Ngày: 22/06/2018 |
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI Độc lập- Tự do - Hạnh phúc V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Từ Thanh Nhung. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Tuyết Mai. Ông Trần Quốc - Thư ký phiên toà: Bà Phạm Tuyết Ngân - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Văn Thời tham gia phiên tòa: Ông Dương Việt Khái – Kiểm sát viên. Ngày 22 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 634/2017/TLSTHNGĐ ngày 28/11/2017 về việc “Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 159/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/5/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 121/2018/QĐST-HNGĐ ngày 04/6/2018, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Nguyễn Vũ H, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. - Bị đơn: Trần Huỳnh N, sinh năm 1992 Địac chỉ: Ấp V, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 27/11/2017 và lời trình bày nguyên đơn có tại hồ sơ và tại phiên tòa, thể hiện: Vào năm 2012 anh H và chị N được hai bên gia đình tổ chức đám cưới với nhau theo lễ cưới theo truyền thống, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K vào ngày 07/5/2012. Thời kỳ chung sống giữa anh H và chị N có 01 con chung tên Trần Khang T, sinh 17/4/2013 (Cháu T sống với chị N từ khi được sinh ra cho đến nay). Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn: Do vợ ch ng bất đ ng quan điểm sống, dẫn đến vợ ch ng thường xuyên cự cải với nhau, từ đó vợ ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn làm cho cu c sống vợ ch ng không còn hạnh ph c, mục đ ch hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, vợ ch ng đã sống ly thân từ ngày 20/5/2015 cho đến nay, nhưng không có thiện ch hàn g n trở lại. Nay anh H yêu c u ly hôn v i chị N. ng ý giao cháu T cho chị N nuôi dạy, anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 650.000 đ ng cho đến khi đủ 18 tuổi. tài s n chung và n chung không yêu c u Tòa án em t gi i quyết. - Đối với bị đơn Trần Huỳnh N: Tòa án đã triệu tập hợp lệ 02 lần để tham gia phiên họp kiểm tra giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, 02 lần để xét xử, nhưng chị N đều v ng mặt không rõ lý do, nên không ghi nhận được ý kiến. - Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát huyện T phát biểu: Thẩm phán, H i đ ng xét xử vụ án, thư ký tiến hành đ ng theo trình tự quy định của Pháp luật tố tụng dân sự và các đương sự cũng chấp hành đ ng với quyền và nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị cho anh H và chị N ly hôn. Giao con chung tên Trần Khang T, sinh 17/4/2013 cho chị N tiếp tục nuôi dạy, bu c anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 650.000 đ ng cho đến khi đủ 18 tuổi. Từ những n i dung vụ án thể hiện;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nhận định: [1] X t v mối quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con, do đó xác định mối quan hệ pháp luật giữa các đương sự là “Ly hôn, tranh chấp v nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của B luật tố tụng dân sự. [2] X t v thẩm quy n của Tòa án: Bị đơn có nơi cư tr trên địa bàn huyện T, n i dung tranh chấp là việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, nên Tòa án nhân dân huyện T thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của B luật tố tụng dân sự. [3] thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành triệu tập bị đơn hợp lệ 02 lần để xét xử, nhưng bị đơn đều v ng mặt không rõ lý do, nên H i đ ng xét xử căn cứ Điều 227 B luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử v ng mặt bị đơn. [4] X t v yêu c u ly hôn: H i đ ng xét xử xét thấy hôn nhân tiến b là vợ ch ng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, gi p đỡ nhau và sống chung với nhau; nhưng anh H và chị N không làm được điều đó mà lại làm cho đời sống hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng, cu c sống vợ ch ng không còn hạnh ph c, mục đ ch hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, anh H và chị N đã sống ly thân thời gian dài từ ngày 20/5/2015 cho đến nay nhưng cả hai bên đều không có thiện ch hàn g n trở lại và chị N đã được triệu tập 02 lần để hòa giải nhưng chị N đều không đến, như vậy chứng tỏ chị N đã không quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh H, hơn nữa trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa anh H cương quyết yêu cầu ly hôn với chị N, do đó xác định anh H và chị N đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ ch ng dẫn đến các hệ lụy nêu trên, nên cần chấp nhận cho ly hôn giữa anh H và chị N là phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; [5] X t v con chung: - Về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: H i đ ng xét xử xét thấy anh H không có yêu cầu được nuôi con, mà thể hiện ý ch tự nguyện giao con chung cho chị N nuôi dạy đến tuổi trưởng thành và cháu T hiện nay được chị N nuôi dưỡng từ khi sinh ra cho đến nay, nên cần giao con chung tên Trần Khang T, sinh 17/4/2013 cho chị N nuôi dạy là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản anh H thực hiện quyền này và anh H phải tôn trọng quyền của con chung được sống với chị N là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. - Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng: Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng là 650.000 đ ng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. H i đ ng xét xử xét thấy người trực tiếp nuôi con là chị N, và anh H là người không trực tiếp nuôi con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; đối với mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng, H i đ ng xét xử xét thấy theo hướng dẫn tại khoản 2, mục III Công văn số 24/1999/KHXX ngày 17/3/1999 của Tòa án nhân dân tối cao thì mức cấp dưỡng tối thiểu không dưới ½ mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xét xử đối với 01 người con, mức lương cơ sở hiện nay là 1.300.000 đ ng, do đó anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng là 650.000 đ ng và phương thức cấp dưỡng hàng tháng là phù hợp theo quy định tại Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận. [6] X t v tài s n chung và n chung: Anh H cho rằng vợ ch ng không có tài sản chung và nợ chung, nhưng trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án không ghi nhận được ý kiến của chị N, nên không có căn cứ làm rõ phần tài sản chung và nợ chung giữa anh H và chị N. Do đó, cần tách phần tài sản chung và nợ chung ra, trường hợp sau này giữa các đương sự có tranh chấp và có yêu cầu thì sẽ giải quyết bằng vụ kiện khác. [7] X t v án phí: Anh H phải chịu án ph ly hôn là 300.000 đ ng, anh H phải chịu án ph cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đ ng theo quy định tại Điều 147 B luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i, anh H đã dự n p tiền tạm ứng án ph trước 300.000 đ ng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T được chuyển thu đối trừ. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 của B luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. 1. Về n i dung: - Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Nguyễn Vũ H và Trần Huỳnh N. - Về con chung: Giao cho chị N trực tiếp nuôi dạy con chung tên Trần Khang T, sinh 17/4/2013 đến tuổi trưởng thành. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản anh H thực hiện quyền này và anh H phải tôn trọng quyền của con chung được sống với chị N. Anh H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Khang T, sinh 17/4/2013 với số tiền 650.000 đ ng/tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện hàng tháng kể từ ngày 22/6/2018. Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án mà anh H chậm thực hiện nghĩa vụ đối với khoản tiền cấp dưỡng nói trên, thì hàng tháng anh H còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật dân sự đối với khoản tiền cấp dưỡng nói trên tương ứng với thời gian chậm trả. 2. Về án ph : Anh H phải n p án ph ly hôn là 300.000 đ ng, anh H phải n p án ph cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đ ng, anh H đã dự n p tạm ứng án ph trước 300.000 đ ng theo biên lai số 0007562 ngày 28/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu đối trừ. Anh H phải n p tiếp án ph với số tiền là 300.000 đ ng (chưa n p). 3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật. Trường h p b n án đư c thi hành theo quy định i u 2 Luật Thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quy n tho thuận thi hành án, quy n yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại i u 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Đương sự; - UBND xã K; - Lưu: VT, h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Từ Thanh Nhung |