- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng với chị N"
- Tòa quyết gì? Bu c chị Phạm Thị Hồng N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ phát sinh từ đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140315 – 500001 - 0005 ngày 17/3/2014 là 15.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 118/2017/DS-ST Ngày: 31-8-2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Hồng Gấm;
2. Bà Nguyễn Ngọc Diệp.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đình Đông Quân, Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Vào ngày 31 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 507/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 159/2017/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2017 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Số 89 đƣờng L, phƣờng L, quận Đ, thành phố H.
Người đại diện hợp pháp: Anh Đoàn Văn M, sinh năm 1990; địa chỉ: 225/6C khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ngày 03/7/2017), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Hồng N, sinh năm 1985; địa chỉ: 11/3 khu phố B, phƣờng D, thị xã D, tỉnh B, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 03/7/2017 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Đoàn Văn M trình bày:
Ngày 17/3/2014, chị Phạm Thị Hồng N và Ngân hàng TMCP V (gọi tắt Ngân hàng) ký đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140315 – 500001
- 0005 vay số tiền 15.750.000đồng, lãi suất 3.75%/tháng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, trả chậm trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu trả 805.000đồng, tháng cuối cùng trả 759.000đ, thanh toán vào ngày 19 hàng tháng, bắt đầu thanh toán từ ngày 19/4/2014. Thực hiện hợp đồng, chị Phạm Thị Hồng N đã thanh toán đƣợc 17 lần với số tiền 13.685.000đồng. Kể từ ngày 28/12/2015, chị Phạm Thị Hồng N không thanh toán tiền cho ngân hàng theo thỏa thuận. Tính đến ngày khởi kiện, chị Phạm Thị Hồng N còn nợ Ngân hàng số tiền 15.249.000đồng; trong đó: tiền nợ gốc 10.777.589đồng; tiền nợ lãi 4.471.411đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu chị Phạm Thị Hồng N phải trả số nợ trên.
Tại bản tự khai ngày 21/8/2017 và lời khai trong quá trình tố tụng, chị Phạm Thị Hồng N trình bày:
Chị Phạm Thị Hồng N thống nhất với n i dung trình bày của ngƣời đại diện hợp pháp của Ngân hàng về n i dung hợp đồng tín dụng, số tiền vay, quá trình trả nợ, số tiền còn nợ. Tuy nhiên, chị Phạm Thị Hồng N gặp khó khăn về kinh tế nên đã không thanh toán cho Ngân hàng theo đúng thỏa thuận. Nay chị Phạm Thị Hồng N đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ là 15.249.000đồng; trong đó: tiền nợ gốc 10.777.589đồng và tiền nợ lãi 4.471.411đồng, nhƣng do hoàn cảnh khó khăn, chị xin trả dần mỗi tháng 500.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu chị Phạm Thị Hồng N có địa chỉ tại 1/3 khu phố B, phƣờng D, thị xã D, tỉnh B phải trả số tiền nợ 15.249.000đồng phát sinh từ đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 17/3/2014. Vì vậy, đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 B luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện….tranh ch p hợp đ ng l
n m k t ng y người c quy n yêu c u i t ho c ph i i t quy n v lợi ch hợp pháp của m nh ị âm phạm”. Từ ngày 28/12/2015, chị Phạm Thị Hồng N không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 06/7/2017, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.
Xét “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20140315 – 500001 - 0005 ngày 17/3/2014 đƣợc giao kết giữa Ngân hàng với chị Phạm Thị Hồng N đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, chị Phạm Thị Hồng N đã thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 17 lần với số tiền 13.685.000đồng. Kể từ ngày 28/12/2015 đến thời điểm Ngân hàng khởi kiện, chị Phạm Thị Hồng N không thanh toán tiếp số tiền nợ đến hạn, nhƣ vậy chị Phạm Thị Hồng N đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Số tiền nợ và quá trình trả nợ cũng đƣợc chị Phạm Thị Hồng N thừa nhận nên đây là tình tiết chứng cứ không cần phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của B luật Tố tụng dân sự. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chị Phạm Thị Hồng N phải trả số tiền nợ là 15.249.000đồng; trong đó: tiền nợ gốc 10.777.589đồng và tiền nợ lãi 4.471.411đồng là có căn cứ chấp nhận.
Do “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20140315 – 500001
- 0005 ngày 17/3/2014 không thỏa thuận về lãi quá hạn nên để bảo đảm quyền lợi của bên đƣợc thi hành án, trong trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần bu c bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự 2015.
Đối với yêu cầu của chị Phạm Thị Hồng N đề nghị Ngân hàng cho trả dần số nợ trên mỗi tháng 500.000đồng nhƣng Ngân hàng không đồng ý nên không có cơ sở chấp nhận.
Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Hồng N phải chịu theo quy định của Điều 147 B luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc H i quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của B luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của B luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc h i về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Bu c chị Phạm Thị Hồng N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ phát sinh từ đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140315 – 500001 - 0005 ngày 17/3/2014 là 15.249.000 (mƣời lăm triệu hai trăm bốn mƣơi chín nghìn) đồng; trong đó: tiền nợ gốc 10.777.589 (mƣời triệu bảy trăm bảy mƣơi bảy nghìn năm trăm tám mƣơi chín) đồng và tiền lãi 4.471.411 (bốn triệu bốn trăm bảy mƣơi mốt nghìn bốn trăm mƣời m t) đồng.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Hồng N phải chịu 762.450 (bảy trăm sáu mƣơi hai nghìn bốn trăm năm mƣơi) đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 382.000 (ba trăm tám mƣơi hai nghìn) đồng tạm ứng án phí đã n p theo biên lai thu tiền số 0009831 ngày 12/7/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự 2015.
4. Ngân hàng TMCP V và chị Phạm Thị Hồng N vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.
5. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - CCTHA DS thị xã Dĩ An; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒAHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Hiền |