- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Bồi thường thiệt hại về sức khoẻ"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu c a ch Tô Kim L u c anh Dư ng Văn B bồi thường cho ch L số tiền 16.
- Căn cứ chính? Điều 584 Bộ luật Dân sự; Điều 585 Bộ luật Dân sự; Điều 590 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 118/2017/DS-ST Ngày 19 - 9 - 2017 V/v Bồi thường thiệt hại về sức khoẻ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Ninh Quang Thế .
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bà Lê V n Vư ng .
Ông Bà Võ Thanh Liêm .
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thuý Dung – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Bà B i Th M hư ng – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 190/2017/TLST-DS, ngày 08 tháng 5 năm 2017 về việc bồi thiệt hại về sức khoẻ theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 701/2017/QĐXXST-KDTM ngày 06 tháng 9 năm 2017 giữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Ch Tô Kim ; Đ a chỉ cư tr : ấp 1, xã V, thành phố M, tỉnh Cà Mau Có mặt .
- Bị đơn: Anh Dư ng Văn B; Đ a chỉ cư tr : Nhà trọ tháng Trần Th P, Rạch Rập, khóm 1, phường 8, thành phố M, tỉnh Cà Mau Có mặt .
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Cháu V Quốc Đ sinh năm 2001; Đ a chỉ cư tr : ấp 1, xã V, thành phố M, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp của cháu Đạt: Ch Tô Kim ; Đ a chỉ cư tr : ấp 1, xã V, Tp. M, tỉnh Cà Mau là m ru t c a cháu Đ Có mặt .
2. Anh Lê Minh L; Đ a chỉ cư tr : Không r .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ch oan trình bày: Ngày 23/5/2015 ch điều khiển xe mô tô iển số 69 3 – 7916 chạy hư ng Cà Mau - Bạc iêu chở hai đứa con là V Quốc Đ sinh năm 2001, V Thành Đ sinh năm 2012 chạy trên tuyến đường Q 1 , đến gần trụ sở ấp 1, x V, thành phố M, ch ghé xe lại th xe số 69K2-3112 gây tai nạn t ph a sau đụng t i làm cho ch và hai đứa con thư ng, a người phải đi điều tr ở ệnh viện đa khoa tỉnh Cà Mau, tuy nhiên tiền điều tr c a ch và đứa con nh ch không yêu cầu mà chỉ yêu cầu số tiền điều tr cho đứa con l n là V Quốc Đ là 25.550.000đ trong đó, Tiền thuốc: 9.980.000đ; Tiền thuê xe đưa con đi Sài n: 4.200.000đ; Tiền thuê ác sĩ đi theo xe: 1.500.000đ; Tiền sửa xe: 2.870.000đ; Tiền xe đi tái khám khoảng 05 lần cho hai m con: 5.000.000đ; Tiền ăn uống: 3.000.000đ. Nay ch yêu cầu t a án u c anh B ồi thường số tiền trên. Người trực tiếp gây tai nạn cho ch , ch không iết tên họ nhưng nghe anh B nói là anh âm Văn nhà ở huyện N, không r đ a chỉ cụ thể. ý do ch yêu cầu anh B ồi thường v anh B là ch xe, không yêu cầu anh . Ngoài ra ch không yêu cầu g thêm.
Anh B trình bày: Việc tai nạn giao thông anh hoàn toàn không iết, theo anh người điều khiển xe iển số 69K2-3112 gây tai nạn là anh âm Văn ở huyện N nhưng anh không iết đ a chỉ cụ thể, anh không iết ch nh xác xe này do ai làm ch , anh chỉ iết xe này là c a anh đưa cho anh Nguy n Thanh ở đường Nguy n Mai, khóm 8, phường 8, thành phố M sửa nhưng chưa trả đ tiền, anh giữ giấy đăng ký xe để nhờ anh lấy tiền d m, lý do anh ở trọ gần ên ph ng c a anh. nh chưa lấy tiền anh d m anh lần nào. Khi gây tai nạn Công an mời anh th anh điện kêu anh cầm giấy tờ xe lên Công an lập iên ản cho r ng xe c a anh và yêu cầu anh ồi thường, anh c ng đồng ý th a thuận ồi thường cho ch là 16.000.000đ nhưng khi về àn lại v i anh th anh không đồng ý. Theo anh ch yêu cầu anh ồi thường số tiền trên anh không đồng ý. ý do là không phải xe c a anh và anh c ng không phải là người gây tai nạn.
Tại phiên t a: Ch có thay đ i yêu cầu chỉ yêu cầu anh B ồi thường số tiền 16.000.000đ ng v i số tiền mà hai ên đ thư ng lư ng ồi thường tại c quan Công an.
Đại diện VKS tham gia phiên t a phát iểu ý kiến: Về tố tụng trong giai đoạn chuẩn xét xử và tại phiên t a Thẩm phán, ĐXX và đư ng sự chấp hành đ ng quy đ nh c a pháp luật tố tụng dân sự. Về n i dung người điều khiển phư ng tiện xe mô tô iển số 69K2-3112 gây tai nạn và ch sở hữu chiếc xe này không phải là anh B nên đề ngh ác yêu cầu c a ch .
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Tranh chấp giữa các đư ng sự đư c xác đ nh là tranh chấp về yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài h p đồng do sức khoẻ b xâm hại ởi nguồn nguy hiểm cao đ gây ra, theo quy đ nh tại điều 35,39 BLTTDS vụ án thu c thẩm quyền giải quyết c a Toà án và căn cứ pháp luật để giải quyết tranh chấp này đư c quy đ nh tại các điều 584,585,590,601 BLDS.
2 Vụ tai nạn giao thông xảy ra tại l c 17 giờ ngày 23/5/2015 tại ấp 1 x V, Tp.M, giữa hai xe mô tô iển kiểm soát 69 3 – 7916 do ch điều khiển chở theo hai con nh v i xe 69K2-3112 c quan Công an không xác đ nh đư c ai điều khiển, về nguyên nhân gây tai nạn theo kết luận c a c quan Công an là do người điều khiển xe 69K2-3112 gây ra. C quan Công an truy theo iển kiểm soát xe 69K2-3112 do ch ồ Thanh D đứng tên đ chuyển như ng cho người khác, việc chuyển như ng này qua nhiều người, người cuối c ng mua là anh Dư ng Văn B, tất cả những người mua xe kể cả anh B c ng không sang tên ch nh ch , qua h a giải và tại phiên t a anh B không th a nhận chiếc xe iển số 69K2-3112 gây tai nạn là c a anh mà anh cho r ng đó là xe c a anh âm Văn ngụ ở p Nhà Th nh A x Đông huyện N tỉnh Cà Mau, anh xác đ nh người điều khiển xe 69K2-3112 gây tai nạn là anh , tuy nhiên theo đ a chỉ c a anh mà anh B cung cấp T a án đ tiến hành xác minh BL 139,140 đư c Công an x Đông huyện N và Công an phường 8 Tp. M xác đ nh ở đ a phư ng không có ai tên Lâm Văn L đăng ký h khẩu thường tr và tạm tr . M t khác quá tr nh điều tra anh B th a nhận chiếc xe iển số 69K2-3112 gây tai nạn là c a anh án trả góp cho anh , anh chưa thanh toán hết tiền nên anh c n giữ giấy tờ xe B 104,106, tại ản tự khai c a anh ngày 29/5/2017 anh xác đ nh chiếc xe này là c a anh B án trả góp cho anh , m t khác trong quá tr nh giải quyết h a giải vụ tai nạn giao thông ch nh anh B là người th a nhận thách nhiệm đứng ra ồi thường thiệt hại cho ch B 60 đến 65. Do đó có c sở xác đ nh chiếc xe mô tô gây tai nạn iển số 69K2-3112 là c a anh B, theo quy đ nh tại khoản 3 điều 601 B DS anh B phải có trách nhiệm ồi thường toàn thiệt hại xảy ra cho ph a ch .
Đối v i số tiền ồi thường ch yêu cầu anh B ồi thường 16.000.000đ ng v i yêu cầu trư c đây c a ch đư c anh B đồng ý tại c quan Công an, qua xem xét toa vé điều tr cho cháu V Quốc Đ c ng v i các chi ph khác cho cháu trong giai đoạn điều tr thấy số tiền này là ph h p nên chấp nhận mà không cần điều chỉnh g thêm.
4 Các chi ph thiệt hại c a ch và cháu V Thành Đ ch không yêu cầu anh B ồi thường.
5 Mối quan hệ giữa anh B v i anh tách ra giải quyết ng vụ án dân sự khác khi anh B có yêu cầu.
6 Đối v i người điều khiển xe mô tô gây tai nạn iển số 69K2-3112, quá tr nh xảy ra tai nạn c quan Công an không xác đ nh đư c là ai, trong khi anh B khai là anh âm Văn nhưng c quan Công an không xác minh làm r mà quyết đ nh không khởi tố vụ án đư c VKS phê chuẩn quyết đ nh không khởi tố vụ án, tại phiên t a đại diện VKS cho r ng anh B không phải ch xe, không phải người điều khiển phư ng tiện gây tai nạn và đề ngh ác yêu cầu c a ch , như đề ngh c a VKS th ai là người có trách nhiệm ồi thường cho ch
Vấn đề này c quan điều tra và VKS T .Cà Mau chưa thể hiện hết trách nhiệm c a m nh làm r ai là người có trách nhiệm ồi thường cho ch tạo điều kiện để ch thực hiện quyền c a m nh, tuy nhiên như nhận đ nh trên T a án đ xác đ nh anh B là người có trách nhiệm ồi thường cho ch .
[7 Về án ph các đư ng sự đư c mi n n p theo quy đ nh c a pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 584,585,590,610 BLDS; điều 147 B TTDS. Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu c a ch Tô Kim L u c anh Dư ng Văn B bồi thường cho ch L số tiền 16.000.000đ Mười sáu triệu đồng ch n . Kể t ngày có đ n yêu cầu THA nếu anh B không tự nguyện thi hành xong thì hàng tháng còn phải ch u thêm khoản lãi phát sinh theo mức l i quy đ nh tại khoản 2 điều 468 BLDS.
3/Án phí dân sự s thẩm anh B đư c mi n n p, quá trình khởi kiện ch
đư c mi n dự n p nên không đ t ra việc hoàn lại .
Trường h p ản án, quyết đ nh đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6,7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
Các đư ng sự có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án .
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Ninh Quang Thế |