- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:1178/2020/HNGĐ-ST Ngày: 29/12/2020 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thúy Hòa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đặng Thu Vân
2. Ông Đoàn Văn Rỹ
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Ngọc Diểm - Thư ký Toà án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phan Tuyết Trinh- Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 690/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020, về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 304/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/11/2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 208/2020/QĐST- HNGĐ ngày 09/12/2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vũ A, sinh năm 1984 (Vắng mặt)
Địa chỉ: 245A/26 đương D, Phường T, Quận T, Thành phố H.
Bị đơn: Ông Q, sinh năm 1974 (Vắng mặt)
Địa chỉ: 245A/26 đương D, Phường T, Quận T, Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu trong hồ sơ nguyên đơn bà Vũ A trình bày:
Bà A và ông Q sống chung năm 2007 và đăng ký kết hôn số 13 ngày 09/02/2012 tại Uỷ ban nhân dân Phường 8, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng sống không hạnh phúc do không hợp tính tình và cách sống, thường xuyên gây cãi thậm chí còn xô xát lẫn nhau. Đã hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không hòa hợp, mạnh ai nấy sống nên tình cảm ngày càng phai nhạt. Từ tháng 01/2020 đến nay vợ chồng đã sống ly thân mỗi người ở một nơi, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nhận thấy tình cảm không còn nên bà A yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Q. Quá trình chung sống vợ chồng bà A và ông Q có 02 con chung tên DK, sinh ngày 27/05/2009 và DA, sinh ngày 07/12/2013. Hiện nay con chung đang sống với ông Q, bà A yêu cầu giao 02 con chung cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng, Bà A sẽ cấp dưỡng nuôi con khi ông Q có yêu cầu. Vợ chồng bà A và ông Q không có tài sản chung và không có nợ chung. Về án phí dân sự sơ thẩm bà A xin chịu toàn bộ.
Bị đơn ông Q vắng mặt nhưng tại bản tự khai ngày 24/8/2020 cũng thống nhất với bà Vũ A về mối quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Vợ chồng sống chung năm 2007 và đăng ký kết hôn số 13 ngày 09/02/2012 tại Uỷ ban nhân dân Phường 8, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 01/2020 vợ chồng có xảy ra gây cãi nên vợ ông đã bỏ đi từ đó đến nay. Do con còn nhỏ nên bà A yêu cầu ly hôn thì ông Q không đồng ý. Trường hợp vợ chồng ly hôn thì ông yêu cầu được nuôi 02 con chung là DK, sinh ngày 27/05/2009 và DA, sinh ngày 07/12/2013, không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi con.Vợ chồng ông Q và Bà A không có tài sản chung và không có nợ chung.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên Tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và nguyên đơn tuân thủ pháp luật, không có vi phạm tố tụng. Về nội dung đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét đơn của bà Vũ A thì đây là vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn, trong đó bị đơn cư trú tại Quận 8. Vì vậy, vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 8 theo các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
. Về tố tụng:
Nguyên đơn bà Vũ A có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt Bà A và ông Q.
. Về các yêu cầu và trách nhiệm của các đương sự:
Về hôn nhân: Bà Vũ A và ông Q sống chung năm 2007 có đăng ký kết hôn số 13 ngày 09/02/2012 tại Uỷ ban nhân dân Phường 8, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập bà A và ông Q tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Q vắng mặt. Vụ án này thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được. Bà A xác định vợ chồng phát sinh mâu thuẫn ngày càng gay gắt thậm chí còn dẫn đến xô xát, vợ chồng đã không còn chung sống, không thể kéo dài đời sống chung nên cương quyết xin ly hôn. Bản thân ông Q cũng không có mặt tại các phiên hòa giải và tại phiên tòa giải quyết quan hệ hôn nhân của ông và bà A chứng tỏ ông Q không còn tha thiết duy trì quan hệ hôn nhân với bà A. Có cơ sở xác định cuộc sống gia đình của ông Q và bà A không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn ông Q của bà Vũ A là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Hội đồng xét xử nhận thấy ông Q và bà Vũ A có 02 con chung tên DK, sinh ngày 27/05/2009 và DA, sinh ngày 07/12/2013. Việc nuôi dưỡng con chung chưa thành niên là nghĩa vụ và quyền lợi của cha mẹ. Xét, bà A có yêu cầu giao hai con chung cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng và ông Q cũng yêu cầu được nuôi con, đồng thời tình trạng thực tế hiện nay hai con chung đang sống chung với ông Q và cũng có nguyện vọng được sống chung với cha, vì vậy tiếp tục giao hai con chung tên DK, DA cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Xét ông Q cũng không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho bà A đến khi ông Q có yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết.
.Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bà A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử vắng mặt đối với bà Vũ A và ông Q:
1/ Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Vũ A:
- Về hôn nhân: Bà Vũ A được ly hôn với ông Q.
- Về con chung: Giao cho ông Q trực tiếp nuôi 02 con chung tên DK, sinh ngày 27/05/2009 và DA, sinh ngày 07/12/2013. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho bà Vũ A đến khi ông Q có yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được qui định tại khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc đóng góp phí tổn nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không đặt vấn đề giải quyết.
2/ Án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng bà Vũ A phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0044000 ngày 22/07/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3/ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4/ Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án. Nơi nhận:
TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM -TANDTPHCM;
THAÅM PHAÙN - CHUÛ TOÏA PHIEÂN TOØA -VKSND Q8;
- Chi cục THADS Q8;
- UBND P8,Q8, TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
Lê Thúy Hòa
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Q.8; - Chi cục THA DS Q.8; - UBND Phường 8, Q8, TP. Hồ Chí Minh; - Lưu VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thúy Hòa |