vanban.org

Bản án 1175/2022/LĐ-ST — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/06/2022 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn - ông Lê Minh C.

Buộc Công ty TNHH P phải ñóng số tiền còn nợ bảo hiểm xã hội cho ông Lê Minh C tính từ ngày 01/07/2017 ñến ngày 31/03/2018 với số tiền là 29.088.000 ñồng (hai mươi chín triệu không trăm tám mươi tám ngàn ñồng) và Công ty TNHH P phải chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông C ñến tháng 03/2018 theo quy ñịnh c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "tranh chấp BHXH"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn - ông Lê Minh C.
  • Căn cứ chính? Điều 48 Bộ luật Lao ñộng; Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội; Điều 47 Bộ Luật lao ñộng
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Bản án số: 1175/2022/LĐ-ST
Ngày: 30 - 06 - 2022
V/v: tranh chấp bảo hiểm xã hội

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phầnHội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Kha

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Bính Thân

2. Ông Trần Văn Phủ

- Thư ký phiên toà: Bà Trương Thị Thương – Thư ký Toà án nhân dân quận Bình Thạnh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 06 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý 1668/2018/TLST-LĐ ngày 04 tháng 09 năm 2018 về việc “tranh chấp bảo hiểm xã hội” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số 159/2022/QĐXXST-LĐ ngày 11 tháng 05 năm 2022 và Quyết ñịnh hoãn phiên tòa số 124/2022/QĐST-LĐ ngày 06 tháng 06 năm 2022, giữa các ñương sự:

1. Nguyên ñơn: Ông Lê Minh C

Địa chỉ: 1/2A ñường A, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị ñơn: Công ty TNHH P

Địa chỉ: 10/3B ñường B, phường 6, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Người ñại diện hợp pháp của bị ñơn: ông Phạm Minh C – Tổng giám ñốc, ñịa chỉ: 373/20 ñường C, phường 11, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh, là người ñại diện theo pháp luật.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñơn khởi kiện ngày 13/08/2018, ñơn sửa ñổi bổ sung ñơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ, vụ án có nội dung như sau:

Nguyên ñơn ông Lê Minh C làm việc tại Công ty TNHH P, năm 2014 ông C có ký hợp ñồng lao ñộng số 10/2014 ngày 23/06/2014 thời hạn 01 năm với Công ty TNHH P (do người ñại diện theo pháp luật của công ty là ông Phạm Minh C - Tổng giám dốc là người trực tiếp ký). Sau ñó ông C và Công ty TNHH P có ký tiếp Hợp ñồng lao ñộng số 25/2015 ngày 03/07/2015 và Phụ lục Hợp ñồng lao ñộng số 32/2016/PLHĐ ngày 18/01/2016 có thời hạn hợp ñồng là 03 năm (từ ngày 23/06/2015 ñến ngày 22/06/2018) và mức lương là 10.100.000 ñồng.

Ngày 28/03/2018 Công ty TNHH P cho ông C nghỉ việc với lý do công ty chưa có ñơn hàng, ông C ñồng ý và làm ñơn nghỉ việc từ ngày 31/03/2018.

Trong thời gian làm việc tại công ty, hàng tháng Công ty TNHH P ñều trích tiền lương của ông C ñể ñóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, nhưng Công ty TNHH P chỉ nộp tiền bảo hiểm xã hội ñến tháng 06/2017. Từ khi nghỉ việc cho ñến nay, Công ty TNHH P vẫn không thực hiện việc ñóng bảo hiểm và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông C.

Do nhiều lần yêu cầu nhưng Công ty TNHH P vẫn không thực hiện việc ñóng bảo hiểm, chốt sổ và giải quyết chế ñộ bảo hiểm xã hội nên ông Lê Minh C khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Công ty TNHH P phải thực hiện việc ñóng bảo hiểm và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông.

Theo Đơn sửa ñổi, bổ sung ñơn khởi kiện ngày 29/08/2018 và Bản tự khai ngày 03/10/2018, ngoài yêu cầu Công ty TNHH P phải thực hiện việc ñóng bảo hiểm và chốt sổ bảo hiểm xã hội 01/01/2017 ñến ngày 30/07/2018, ông C có yêu cầu Công ty TNHH P phải bồi thường tiền trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp do công ty không ñóng và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông C ñúng thời hạn với số tiền tổng cộng là 74.740.000 ñồng.

Tại các Bản tự khai ngày 29/03/2019, Bản tự khai ngày 25/06/2020 và tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, ông Lê Minh C rút lại yêu cầu Công ty TNHH P phải bồi thường số tiền trợ cấp thất nghiệp là 74.740.000 ñồng do công ty không ñóng và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông C ñúng thời hạn.

Ông Lê Minh C chỉ yêu cầu Tòa án buộc Công ty TNHH P ñóng tiền bảo hiểm xã hội từ ngày 01/07/2017 ñến ngày 31/03/2018 với số tiền bảo hiềm xã hội phải ñóng là 29.088.000 ñồng và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông C theo quy ñịnh của pháp luật. Ngoài ra nguyên ñơn không có ý kiến yêu cầu gì khác.

Bị ñơn là Công ty TNHH P có Bản tự khai ngày 20/09/2018, Bản tự khai ngày 03/10/2018 và Bản tự khai ngày 29/03/2019 (do ông Phạm Minh C là ñại diện theo pháp luật của công ty trình bày) xác nhận ông Lê Minh C là công nhân của Công ty TNHH P với các hợp ñồng lao ñộng xác ñịnh thời hạn như ông C ñã nêu, Công ty TNHH P ñã ñóng tiền bảo hiểm xã hội cho ông C ñến tháng 06/2017 và xác nhận do tình hình khó khăn nên công ty chưa ñóng tiền bảo hiểm xã hội cho ông C từ tháng 07/2017 ñến tháng 03/2018 với số tiền là 29.088.000 ñồng, bị ñơn cam kết sẽ ñóng tiền nợ hiểm xã hội cho ông C chậm nhất vào ngày 29/05/2019.

Ngoài ra bị ñơn không có ý kiến trình bày nào khác vì không ñến Tòa theo các lần triệu tập của Tòa án ñể lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, cũng như không gửi văn bản nêu ý kiến và các chứng cứ tài liệu kèm theo.

Ngày 10/06/2022, nguyên ñơn Lê Minh C có ñơn ñề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên ý kiến yêu cầu như trình bày nêu trên và không có ý kiến yêu cầu gì khác.

Bị ñơn Công ty TNHH P ñến phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh phát biểu ý kiến (theo Phát biểu số 104/PB-DS ngày 30/06/2022):

- về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội ñồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Thẩm phán, Hội ñồng xét xử, Thư ký phiên tòa ñã tuân theo ñúng quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và trong việc xét xử sơ thẩm vụ án, tuy vẫn còn vi phạm về thời hạn chuẩn bị ñưa vụ án ra xét xử.

- về việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên ñơn ñã thực hiện các quyền và nghĩa vụ ñúng theo quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự. Bị ñơn từ khi thụ lý ñến phiên tòa xét xử bị ñơn không thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo ñúng quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự.

- về việc giải quyết vụ án: ñề nghị Hội ñồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên ñơn, ñình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn do nguyên ñơn rút yêu cầu. Bị ñơn phải chịu án phí theo quy ñịnh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Tranh chấp giữa các bên trong vụ án là tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bị ñơn Công ty TNHH P có ñịa chỉ trụ sở tại quận Bình Thạnh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh theo quy ñịnh tại ñiểm d khoản 1 Điều 32, ñiểm b khoản 1 Điều 35, ñiểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục:

Nguyên ñơn Lê Minh C có ñơn ñề nghị xét xử vắng mặt, xét thấy Đơn ñề nghị xét xử vắng mặt khi Tòa án mở phiên tòa của nguyên ñơn là ñúng theo quy ñịnh tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội ñồng xét xử chấp nhận ñơn và tiến hành xét xử vắng mặt nguyên ñơn.

Sau khi thụ lý vụ án ñến khi xét xử, bị ñơn Công ty TNHH P ñã ñược Toà án nhiều lần thông báo, triệu tập ñến Toà ñể giải quyết vụ án. Việc cấp, tống ñạt, thông báo các văn bản tố tụng ñược thực hiện hợp lệ, ñúng theo quy ñịnh tại Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ñến phiên tòa lần hai bị ñơn vẫn vắng mặt không có lý do.

Hội ñồng xét xử căn cứ ñiểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, quyết ñịnh tiến hành xét xử vắng mặt bị ñơn.

Về yêu cầu của ñương sự:

Nguyên ñơn Lê Minh C yêu cầu Công ty TNHH P ñóng tiền bảo hiểm xã hội từ ngày 01/07/2017 ñến ngày 31/03/2018 với số tiền bảo hiềm xã hội phải ñóng là 29.088.000 ñồng và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông C theo quy ñịnh của pháp luật, Hội ñồng xét xử xét thấy:

- nguyên ñơn Lê Minh C và bị ñơn Công ty TNHH P có ký kết Hợp ñồng lao ñộng số 10/2014 ngày 23/06/2014 thời hạn 01 năm, Hợp ñồng lao ñộng số 25/2015 ngày 03/07/2015 và Phụ lục Hợp ñồng lao ñộng số 32/2016/PLHĐ ngày 18/01/2016 có thời hạn hợp ñồng là 03 năm (từ ngày 23/06/2015 ñến ngày 22/06/2018). Các hợp ñồng lao ñộng giữa các bên ñược ký kết trên cơ sở tự nguyện, có chủ thể, hình thức và nội dung phù hợp với quy ñịnh của pháp luật ñược quy ñịnh tại các Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 18, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 Bộ luật lao ñộng năm 2019, nên giữa ông C và Công ty TNHH P phát sinh quan hệ lao ñộng hợp pháp giữa người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng. Do ñó, việc ñóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là trách nhiệm của người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng theo quy ñịnh tại Điều 19 và Điều 21 của Luật bảo hiểm xã hội.

- Căn cứ vào Sổ Bảo hiểm xã hội của ông Lê Minh C, Thông báo kết quả ñóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp ngày 01/08/2018 của Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh, Bảng trích bảo hiểm ñến tháng 07/2018 của Công ty TNHH P và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án ñã có ñủ cơ sở xác ñịnh Công ty TNHH P có ñăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho ông Lê Minh C từ tháng 07/2014 ñến tháng 03/2018, hàng tháng công ty ñều trích tiền lương của ông C ñể ñóng bảo hiềm xã hội, Công ty TNHH P ñã ñóng tiền bảo hiểm xã hội cho ông C ñến tháng 06/2017 và chưa ñóng tiền bảo hiểm xã hội cho ông C từ tháng 07/2017 ñến tháng 03/2018 với số tiền là 29.088.000 ñồng.

- Việc Công ty TNHH P trích tiền lương hàng tháng của nguyên ñơn nhưng không thực hiện nghĩa vụ ñóng bảo hiểm cho nguyên ñơn, không chốt sổ bảo hiểm xã hội cho nguyên ñơn là vi phạm quy ñịnh pháp luật, làm ảnh hưởng ñến quyền lợi hợp pháp của nguyên ñơn theo quy ñịnh tại khoản 5 Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội, khoản 2 và khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao ñộng 2014 nên yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn là có căn cứ chấp nhận.

- Sau khi tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án nhiều lần triệu tập Công ty TNHH P lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa xét xử nhưng ñến lần thứ hai mở phiên tòa Công ty TNHH P vẫn không có mặt, không có ý kiến phản hồi, cũng như không cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ ñóng bảo hiểm xã hội cho nguyên ñơn. Việc này thể hiện ý thức chấp hành pháp luật không nghiêm, xem thường pháp luật, ñồng thời bị ñơn ñã tự tước bỏ quyền trình bày nhằm bảo vệ quyền lợi của mình tại tòa. Hội ñồng xét xử xét thấy trên thực tế việc nợ tiền bảo hiểm xã hội ñã lâu, nguyên ñơn ñã nhiều lần yêu cầu bị ñơn ñóng tiền bảo hiểm xã hội nhưng ñến nay bị ñơn vẫn không thực hiện, nếu tiếp tục kéo dài thời gian sẽ ảnh hưởng ñến quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên ñơn, do ñó Hội ñồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên ñơn buộc Công ty TNHH P phải ñóng tiền bảo hiểm xã hội còn nợ nêu trên và chốt sổ bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh của pháp luật cho nguyên ñơn làm một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Về việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn: trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên ñơn rút lại yêu cầu buộc Công ty TNHH P phải bồi thường tiền trợ cấp thất nghiệp là 74.740.000 ñồng do công ty không ñóng và chốt sổ bảo hiểm xã hội ñúng thời hạn, Hội ñồng xét xử xét thấy việc rút lại một phần yêu cầu cầu khởi kiện của nguyên ñơn là tự nguyện nên chấp nhận và ñình chỉ xét xử ñối với phần yêu cầu nguyên ñơn ñã rút theo quy ñịnh tại khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về án phí sơ thẩm:

Do yêu cầu của nguyên ñơn - ông Lê Minh C ñược chấp nhận nên bị ñơn - Công ty TNHH P phải chịu án phí là 896.400 ñồng (tám trăm chín mươi sáu ngàn bốn trăm ñồng) ñồng, theo quy ñịnh tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ ñiểm d khoản 1 Điều 32, ñiểm b khoản 1 Điều 35, ñiểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, ñiểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 22, Điều 24; khoản 2 và khoản 3 Điều 47, Điều 48 Bộ Luật lao ñộng năm 2019;

Căn cứ Điều 21, Điều 24 Luật bảo hiểm xã hội 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự (sửa ñổi bổ sung năm 2014) và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn - ông Lê Minh C.

Buộc Công ty TNHH P phải ñóng số tiền còn nợ bảo hiểm xã hội cho ông Lê Minh C tính từ ngày 01/07/2017 ñến ngày 31/03/2018 với số tiền là 29.088.000 ñồng (hai mươi chín triệu không trăm tám mươi tám ngàn ñồng) và Công ty TNHH P phải chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông C ñến tháng 03/2018 theo quy ñịnh của pháp luật. Thi hành ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn ông Lê Minh C về việc yêu cầu buộc Công ty TNHH P bồi thường tiền trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp do công ty không ñóng và chốt sổ bảo hiểm xã hội ñúng thời hạn.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH P phải chịu án phí là 896.400 ñồng (tám trăm chín mươi sáu ngàn bốn trăm ñồng).

Trường hợp bản án, quyết ñịnh ñược thi hành theo quy ñịnh tại Điều 12 Luật thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các ñương sự ñược quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự không có mặt tại phiên tòa ñược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc từ ngày bản án ñược niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ