vanban.org

Bản án 1174/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn ông Phạm Trường T.

1 Về quan h hôn nhân: Ông Phạm Trường T được ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim T Giấy chứng nhận kết hôn số 123, ngày 17/10/2013 c a Ủy ban nhân dân xã B, huy n C, Thành phố H Ch Minh cấp cho ông T, bà T không còn giá trị pháp lý 2 Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Nguyễn Thảo N, sinh ngày 26/7/2013… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Trường T ly hôn Nguyễn Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn ông Phạm Trường T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1174 /2023/HNGĐ-ST
Ngày: 31-8-2023
Về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con và cấp dưỡng nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PH HỒ CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan

Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Nguyễn Ngọc Cảnh

2- Ông Huỳnh Văn Bé

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huy n C Chi, Thành phố H Ch Minh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Di u- Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 263/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023 về vi c: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 432/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/8/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 322/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/8/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Phạm Trường T, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 199A, đường H, ấp 5, xã B, huy n C, Thành phố H Ch Minh

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 62C, đường N, khu phố 2, thị trấn C, huy n C, Thành phố H Ch Minh; (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 17/02/2023, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Phạm Trường T trình bày: Ông với bà Nguyễn Thị Kim T tìm hiểu quen nhau và tự nguy n tiến tới hôn nhân, đã được Ủy ban nhân dân xã B, huy n C, Thành phố H Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 123/2013, ngày 17/10/2013. Sau kết hôn, vợ ch ng ông bà sống tại nhà ông, cuộc sống vợ ch ng tạm ổn định và bà lần lượt sinh 02 con chung vào năm 2013, 2019. Tuy nhiên, sau đó cuộc sống vợ ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn Nguyên nhân là do vợ ch ng bà bất đ ng quan điểm sống, thường mâu thuẩn, cả hai không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ ch ng và phát triển kinh tế Đỉnh điểm mâu thuẩn là vào tháng 11/2021, bà T đã dẫn 02 con về nhà cha mẹ ruột sinh sống và ông bà đã ly thân từ đó đến nay. Tháng 03/2023, ông nộp đơn khởi ki n ly hôn tại Toà án nhân dân huy n C Chi, sau khi bà T đến Toà án thì tháng 06/2023, bà T đem 02 con về nhà cho ông trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến nay Hi n vợ ch ng ông không còn quan h vợ ch ng, mỗi người đã có cuộc sống riêng, không còn tình cảm yêu thương, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên ông cầu được ly hôn với bà T.

Về con chung: có 02 con chung tên Phạm Nguyễn Thảo N, sinh ngày 26/7/2013 và Phạm Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 15/11/2019. Hai con chung hi n đang sống cùng với ông, ông yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông xác định không có tài sản chung.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông xác định không có

Các tài li u, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền, lợi ch hợp pháp c a mình g m: Tr ch lục Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 02 Bản sao khai sinh con chung; 02 Căn cước công dân (photo) c a nguyên đơn, bị đơn; Sổ hộ khẩu c a nguyên đơn, bị đơn (photo), Giấy cam kết.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim T theo nội dung bản tự khai cung cấp Toà án trình bày: Bà thống nhất như trình bày c a ông T về quá trình đăng ký kết hôn và quá trình sống chung giữa các bên Bà thừa nhận cuộc sống vợ ch ng bà mâu thuẩn trầm trọng và không thể hàn gắn, đình điểm bà đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống từ tháng 11/2021 Nguyên nhân là do ông T rượu chè, không quan tâm vợ con, bà không đi làm được vì phải lo chăm sóc 02 con nhưng mọi vi c đều phải theo ý c a ông T nên cả 02 bất đ ng quan điểm, thường xuyên gây gỗ Nay bà không thể tiếp tục sống chung với ông T được nữa nên đ ng ý ly hôn theo yêu cầu c a ông Thọ

Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Nguyễn Thảo N, sinh ngày 26/7/2013 và Phạm Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 15/11/2019 Bà yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và yêu cầu ông T cấp dưỡng cho 02 trẻ mỗi trẻ là 3 000 000đ/tháng

Về tài sản chung, nợ chung: Bà xác định không có

Các tài li u, chứng cứ mà bị đơn cung cấp để bảo v quyền, lợi ch hợp pháp c a mình g m: Căn cước công dân (photo) c a bị đơn, Bản tự khai.

Toà án đã thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên tòa xét xử đến lần thứ hai mà bà T đều vắng mặt Do đó, Tòa quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà T.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên Tòa: Qua kiểm sát vi c giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến khi xét xử; tại phiên Tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án cũng như Hội đ ng xét xử sơ thẩm đã chấp hành đúng các trình tự, th tục theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự

Đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến về vi c giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con hôn” được quy định tại khoản 1 khoản 5 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại thị trấn C Chi, huy n C Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huy n C Chi

Bà Nguyễn Thị Kim T đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T.

Về nội dung:

Quan h hôn nhân: Ông Phạm Trường T với bà Nguyễn Thị Kim T tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã B huy n C, Thành phố H Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 123, ngày 17/10/2013 nên là hôn nhân hợp pháp

Xét yêu cầu c a ông T xin ly hôn với bà T là có căn cứ chấp nhận Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a cả hai thì mâu thuẩn giữa vợ ch ng ông bà là trầm trọng và không thể hàn gắn Nguyên nhân là do vợ ch ng ông bà bất đ ng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ, cả hai không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ ch ng và phát triển kinh tế gia đình Đỉnh điểm mâu thuẩn, bà T đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống từ tháng 11/2021 cho đến nay Cả hai cũng đã ly thân từ tháng 11/2021 đến nay, không còn quan h vợ ch ng, mỗi người đã có cuộc sống riêng. Tại bản tự khai nộp cho Toà án bà T cũng đ ng ý ly hôn theo yêu cầu c a ông T, tuy nhiên cả hai có tranh chấp về vấn đề nuôi con và cấp dưỡng nuôi con

Bà T đã được Tòa án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và cũng không bổ sung tài li u, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n Toà án đã thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải hợp l nhưng bà T cũng không đến Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T là có cơ sở

Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa ông Thọ với bà Thư không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung c a hai người không thể kéo dài, mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Nguyễn Thảo N, sinh ngày 26/7/2013 và Phạm Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 15/11/2019. Trước khi Toà án mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vụ án thì bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 trẻ và có yêu cầu cấp dưỡng nuôi mỗi trẻ là 3 000 000đ/ tháng, tuy nhiên ông T không đ ng ý cấp dưỡng. Sau đó, bà T đã mang 02 con chung đem về cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 06/2023 cho đến nay Tại phiên toà, ông T yêu cầu tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con

Công văn trả lời xác minh ngày 30/6/2023 c a Uỷ ban nhân dân xã B, huy n C đã xác định: “Hiện 02 con chung đang sống cùng với cha (ông T) tại xã B, huyện C.. Qua xác minh thực tế hoàn cảnh gia đình ông T; ông T đang làm việc tại Trung tâm quản lý điều hành giao thông đô thị thuộc sở giao thông Thành phố Hồ Chí Minh, tại thành phố T, làm theo ca. Thu nhập đủ nuôi 02 con. Khi anh T đi làm vắng nhà có thuê người thân chăm sóc 02 bé; có nhà riêng gần nhà nội. Kết luận: Ông T đủ điều kiện tiếp tục nuôi dưỡng 02 con”. Để đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp c a 02 trẻ, xét thấy cần giao 02 trẻ cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp; ghi nhận sự tự nguy n c a ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Các đương sự cùng xác định không có nên Toà án không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Các đương sự cùng xác định không có nên Tòa không xem xét.

Về phát biểu ý kiến c a Kiểm sát viên tại phiên Tòa về vi c giải quyết vụ án; xét thấy, đề nghị c a Vi n Kiểm sát nhân dân huy n C Chi là phù hợp với nhận định c a Hội đ ng xét xử nên ghi nhận

Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cần buộc ông Thọ phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 khoản 5 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn ông Phạm Trường T.

1 Về quan h hôn nhân: Ông Phạm Trường T được ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim T Giấy chứng nhận kết hôn số 123, ngày 17/10/2013 c a Ủy ban nhân dân xã B, huy n C, Thành phố H Ch Minh cấp cho ông T, bà T không còn giá trị pháp lý

2 Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Nguyễn Thảo N, sinh ngày 26/7/2013 và Phạm Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 15/11/2019. Ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ghi nhận sự tự nguy n c a ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con

Vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi, do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết b ng vụ án khác.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con

Trong trường hợp có yêu cầu c a cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con

3. Về tài sản chung: Các đương sự cùng xác định không có, Toà án không xem xét.

4 Nghĩa vụ dân sự chung: Các đương sự cùng xác định không có, Tòa án không xem xét.

5 n ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc ông Phạm Trường T phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0001126 ngày 14/3/2023 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi, Thành ph H Ch Minh. Ông T đã nộp đ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm

6 Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên Tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l

Cỡ chữ