- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu của bà P T P
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Bản án số: 1170/2020/HNGĐ-ST Ngày: 24/8/2020 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Minh Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bính Thân
2. Bà Bùi Thị Cẩm Vân
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thu Hà – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Bình Thạnh tham gia phiên toà: Bà Đỗ Lê Mỹ Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2020 tại T a án nhân dân uận Bình Thạnh thành phố H Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia ình thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 01 năm 2020, về vi c Ly hôn theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 136/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020 và uyết ịnh hoãn phiên t a số 141/2020/QĐST- HNGĐ, ngày 23/7/2020, giữa các ương sự:
1. Nguyên ơn: Bà P T P, sinh năm 1975;
Cư trú: 106/7 N L, Phường 3, uận B T, TP. H.
2. Bị ơn: Ông N Đ P, sinh năm 1974;
Cư trú: 106/7 N L, Phường 3, uận B T, TP. H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà P T P là nguyên đơn trình bày: Năm 1994, bà P và ông N Đ P chung sống ến năm 2005 hai bên tiến hành thủ tục ăng ký hôn nhân và ã ược Ủy ban nhân dân Phường 3, uận Bình Thạnh, thành phố H Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn. Trong uá trình chung sống bà P và ông P phát sinh nhiều mâu thuẫn do ông P thường xuyên say rượu và ánh ập vợ con, nên bà P và ông P ã ly thân từ tháng 10/2018 cho ến nay. Nay bà P xác nhận tình cảm vợ ch ng không c n, mâu thuẫn không thể hàn gắn ược, nên yêu cầu ược ly hôn với ông N Đ P ể ổn ịnh cuộc sống.
Về con chung: Có 03 con chung tên N Đ B, sinh ngày 04/02/1995 ( ã trưởng thành); N T N Q, sinh ngày 07/3/1997 ( ã trưởng thành); N Q Q, sinh ngày 25/10/2012. Bà P yêu cầu ược là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên N Q Q, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu T a án giải uyết.
Toà án ã thông báo vi c thụ lý vụ án và tiến hành h a giải oàn tụ giữa bà P T P và ông N Đ P theo uy ịnh của pháp luật, nhưng ông P vắng mặt không lý do, nên các phiên h a giải oàn tụ không thể tiến hành ược, bà P T P vẫn giữ nguyên ý kiến ly hôn với ông N Đ P. Toà án ã lập biên bản về vi c không tiến hành hoà giải oàn tụ ược.
Ngày 28/5/2020, bà P T P có ơn ề nghị ược vắng mặt tại phiên t a và vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình.
Tại phiên t a hôm nay:
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân uận Bình Thạnh tham gia phiên t a sơ thẩm phát biểu ý kiến: Vi c thụ lý vụ án và cấp, tống ạt các văn bản tố tụng cho ương sự và Vi n Kiểm sát thực hi n úng theo uy ịnh của pháp luật; Thẩm phán ược phân công giải uyết h sơ ã tuân thủ úng các uy ịnh của pháp luật trong suốt uá trình thu thập chứng cứ, ưa vụ án ra xét xử và Hội ng xét xử ã thực hi n úng theo trình tự thủ tục tố tụng của pháp luật tố tụng dân sự. Các ương sự tham gia vụ án tuân thủ úng trình tự luật ịnh. Về nội dung: Đề nghị Hội ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P T P. Về con chung: Có 03 con chung tên N Đ B, sinh ngày 04/02/1995 ( ã trưởng thành); N T N Q, sinh ngày 07/3/1997 ( ã trưởng thành); N Q Q, sinh ngày 25/10/2012. Giao cho bà P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên N Q Q. Về cấp dưỡng nuôi con, bà P không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con, nên không xét. Về tài sản chung, nợ chung: Bà P T P không yêu cầu T a án giải uyết, nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong h sơ vụ án, Hội ng xét xử nhận ịnh:
Về uan h tranh chấp: Theo ơn khởi ki n của bà P T P yêu cầu ược ly hôn với ông N Đ P. Căn cứ Điều 51 Luật hôn nhân và gia ình năm 2014; khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thì uan h tranh chấp trong vụ ki n này là Ly hôn .
Về thẩm uyền giải uyết vụ án: Bị ơn ông N Đ P có ịa chỉ thường trú tại số 106/7 N L, Phường 3, uận B T, TP. H, nên căn cứ khoản 1 Điều 28; iểm a khoản 1 Điều 35 và iểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ ki n này thuộc thẩm uyền giải uyết của T a án nhân dân quận Bình Thạnh.
Về thủ tục tố tụng: T a án ã tiến hành tống ạt hợp l cho bị ơn là ông N Đ P ến T a án tham gia phiên t a vào ngày 25/6/2020, 24/8/2020 nhưng ông P vẫn vắng mặt không có lý do là ông P ã tự tước i uyền lợi trình bày và tự bảo v uyền lợi ích hợp pháp của mình tại phiên t a. Căn cứ iểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì Hội ng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông N Đ P.
Xét ơn ề nghị ược vắng mặt tại phiên t a của bà P T P là úng theo uy ịnh của pháp luật, nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, T a án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà P T P.
Về yêu cầu của ương sự:
Về uan h hôn nhân: Bà P T P yêu cầu ược ly hôn với ông N Đ P, Hội ng xét xử nhận thấy: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 097 uyển số 01 ã ược Ủy ban nhân dân Phường 3, uận Bình Thạnh, thành phố H Chí Minh cấp ngày 08/7/2005, nên uan h hôn nhân giữa bà P T P và ông N Đ P là hôn nhân hợp pháp. Tại ơn khởi ki n, bản tự khai, biên bản về vi c không tiến hành h a giải ược thì bà P T P cho rằng uá trình chung sống giữa bà và ông P thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do ông Pthường xuyên say rượu, ánh vợ con, từ tháng 10/2018 cho ến nay bà và ông P ã ly thân. Nay bà P xác nhận tình cảm vợ ch ng không c n, mâu thuẫn không thể hàn gắn ược, nên yêu cầu ược ly hôn với ông N Đ P. T a án ã tiến hành thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải cũng như thông báo ngày xét xử cho ông P ể bà P và ông P hàn gắn tình cảm, tuy nhiên ông P vẫn vắng mặt không có lý do, iều này chứng tỏ ông P không quan tâm ến cuộc sống hôn nhân của vợ ch ng, cũng như không có iều ki n ể T a án hàn gắn tình cảm, bà P cương uyết xin ly hôn. Xét thấy hai bên không thể hàn gắn tình cảm, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, khả năng oàn tụ gia ình là không có, mục ích hôn nhân không ạt ược, nên vi c bà P T P yêu cầu ly hôn với ông N Đ P là có căn cứ ược chấp nhận.
Về con chung: Có 03 con chung tên N Đ B, sinh ngày 04/02/1995 ( ã trưởng thành); N T N Q, sinh ngày 07/3/1997 ( ã trưởng thành); N Q Q, sinh ngày 25/10/2012. Bà P yêu cầu ược là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên N Q Q, không yêu cầu ông Pcấp dưỡng nuôi con.
Theo bản sao giấy khai sinh số 26, uyển số 01, ngày 14/02/1995 do Ủy ban nhân dân Phường 3, uận Bình Thạnh, thành phố H Chí Minh cấp cho N Đ B, sinh ngày 04/02/1995 (nam); Bản sao giấy khai sinh số 170, uyển số 01, ngày 28/8/1997 do Ủy ban nhân dân Phường 3, uận Bình Thạnh, thành phố H Chí Minh cấp cho N T N Q, sinh ngày 07/3/1997 (nữ); Bản sao giấy khai sinh số 388/2012, ngày 02/11/20129 do Ủy ban nhân dân Phường 3, uận Bình Thạnh, thành phố H Chí Minh cấp cho N Q Q, sinh ngày 25/10/2012 (nam) ều thể hi n mẹ là bà P T P và cha là ông N Đ P. Như vậy, ủ cơ sở xác ịnh bà P, ông P có 03 con chung tên N Đ B, N T N Q, N Q Q. Xét, hi n nay N Q Q ang do bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ng thời phù hợp với nguy n vọng của trẻ Quy là tiếp tục ược sống bà P, nên yêu cầu của bà P là có cơ sở chấp nhận. Bà P không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con, nên không xét. Đối với N Đ B, N T N Q ã trưởng thành, nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu T a án giải uyết, nên không xét.
Về án phí: Bà P phải chịu theo uy ịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39, iểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia ình năm 2014; Luật án phí, l phí T a án; Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 uy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và l phí Toà án; Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu của bà P T P
- Về uan h hôn nhân: Bà P T P ược ly hôn với ông N Đ P.
- Về con chung: Có 03 con chung tên N Đ B, sinh ngày 04/02/1995 ( ã trưởng thành); N T N Q, sinh ngày 07/3/1997 ( ã trưởng thành); N Q Q, sinh ngày 25/10/2012. Giao cho bà P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên N Q Q. Bà P không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Ông N Đ P ược uyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung tên N Q Q; Không ai ược cản trở vi c thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính áng, một hoặc cả hai bên có uyền yêu cầu thay ổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu T a án giải uyết.
2/ Về án phí hôn nhân và gia ình sơ thẩm: 300.000 ng bà P T P phải nộp, nhưng ược trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia ình sơ thẩm do bà P ã nộp là 300.000 ng theo biên lai thu số 0017529 ngày 08/01/2020 của chi cục thi hành án dân sự uận Bình Thạnh.
3/ Về uyền kháng cáo: Bà P T P, ông N Đ P có có uyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ược tống ạt hợp l bản án.
Trường hợp bản án, uyết ịnh ược thi hành theo uy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có uyền thỏa thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo uy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án ược thực hi n theo uy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND uận Bình Thạnh; - THADS uận Bình Thạnh; - Các ương sự; - Lưu h sơ; VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Minh Thảo |