- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị và anh Ph xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và được Ủy ban nhân dân Phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Gian…"
- Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Các Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và 273 của Bộ luật T tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 117/2020/HNGĐ-ST Ngày: 23-04-2020 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Nhẹ;
2. Ông Lê Thanh Nghị;
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 23 tháng 04 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 378/2019/TLST–HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 19/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa s : 09/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 03 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Duy Thị B o Th, sinh năm: 1974; Địa chỉ: s MNH N , Khu ph N, Phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang; (xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Minh Ph, sinh năm: 1975; Địa chỉ: s BN TKH, Khu ph M, Phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 15 tháng 10 năm 2019, b n tự khai, quá trình t tụng nguyên đơn chị Duy Thị B o Th trình bày:
Chị và anh Ph xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và được Ủy ban nhân dân Phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn s 32/HT ngày 26 tháng 12 năm 1997. Sau khi cưới, thời gian đầu s ng hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, mặc dù đã c gắng hàn gắn tình c m nhiều lần nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên đã ly thân từ đầu năm 2018 cho đến nay. Do hiện tại tình c m không còn chị Th yêu cầu ly hôn với anh Ph.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Minh Th, sinh năm 1999 và Huỳnh Minh Ph, sinh ngày 01/01/2002. Hiện tại các con đã trưởng thành, có thu nhập ổn định nên không yêu cầu gi i quyết.
- Về tài s n chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
* Bị đơn anh Huỳnh Minh Ph mặc dù đã được Tòa án t ng đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của chị Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền gi i quyết vụ án: Chị Th có đơn khởi kiện đ i với anh Ph. Bị đơn anh Ph đang cư trú tại Phường H, thị xã GC nên căn cứ vào kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35 và điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Th xin ly hôn với anh Ph, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”.
[3]. Về thủ tục t tụng: Nguyên đơn chị Th có đơn xin vắng mặt, Bị đơn anh Ph vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án t ng đạt hợp lệ. Căn cứ vào các Điều 227, 228, 238 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự trên.
[4]. Về yêu cầu của đương sự:
Về hôn nhân: Chị Th chung s ng với anh Ph từ năm 1997 và được Ủy ban nhân dân Phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn s 32/HT ngày 26 tháng 12 năm 1997 nên quan hệ hôn nhân của Anh và Chị là hợp pháp. Thời gian chung s ng đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, mặc dù đã c gắng hàn gắn tình c m nhiều lần nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên đã ly thân từ đầu năm 2018 cho đến nay. Đ i với bị đơn anh Ph từ khi Toà án thụ lý vụ án cho đến nay vắng mặt không lý do, cho thấy Anh không có thiện chí hàn gắn tình c m vợ chồng. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa chị Th và anh Ph đã thật sự trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, thời gian ly thân đã lâu mà anh Ph và chị Th cũng không có biện pháp gì để hàn gắn tình c m. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị Th là có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ vào Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Th đ i với anh Ph.
Về con chung: 02 con chung tên Huỳnh Minh Th, sinh năm 1999 và Huỳnh Minh Ph, sinh ngày 01/01/2002. Hiện tại các con đã trưởng thành, có thu nhập ổn định chị Th không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài s n chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5]. Về án phí: Chị Th ph i chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội.
[6]. Về quyền kháng cáo của đương sự: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 271 và 273 Bộ luật T tụng dân sự.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Các Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và 273 của Bộ luật T tụng dân sự;
- Các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Duy Thị B o Th. Chị Duy Thị B o Th được ly hôn với anh Huỳnh Minh Ph.
2. Về án phí: Chị Duy Thị B o Th ph i chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 43520 ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Th đã nộp xong án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo b n án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày t ng đạt b n án hợp lệ.
Trường hợp B n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TXGC; - Chi cục THADS TXGC; - UBND P3, TXGC; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào lúc 10 giờ ngày 23 tháng 04 năm 2020. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Thanh Liêm; 2. Ông Đỗ Văn Riều; tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp “ly hôn” giữa: Huệ, Khu ph 5, Phường 2, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang; (xin vắng mặt) Huân, Khu ph 1, Phường 2, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt) tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật 1.Về quan hệ pháp luật tranh chấp: tranh chấp “Ly hôn”. 2.Về điều luật áp dụng: 147, 227, 228, 238, 266, 271 và 273 của Bộ luật T tụng dân sự; - Các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3.Quyết định xử: Chị Duy Thị B o Thy được ly hôn với anh Huỳnh Minh Phong. án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 43520 ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Thy đã nộp xong án phí hôn nhân sơ thẩm. đương sự có quyền kháng cáo b n án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày t ng đạt b n án hợp lệ. Kết qu biểu quyết: 3/3 (100%). thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kết qu biểu quyết: 3/3 (100%). các thành viên Hội đồng xét xử nghe và đồng ý ký tên. Thành viên Hội đồng xét xử | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Thưa CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Gò Công, ngày 24 tháng 03 năm 2020 Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý s 378/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 1. Nguyên đơn: Chị Duy Thị B o Thy, sinh năm: 1974; Địa chỉ: s 152 Nguyễn 2. Bị đơn: Anh Huỳnh Minh Phong, sinh năm: 1975; Địa chỉ: s 35 Thủ Khoa Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Kết qu biểu quyết: 3/3 (100%). - Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Các Điều - Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Kết qu biểu quyết: 3/3 (100%) - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Duy Thị B o Thy. - Về án phí: Chị Duy Thị B o Thy ph i chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) Kết qu biểu quyết: 3/3 (100%) - Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Biên b n kết thúc 10 giờ 30 phút ngày 23 tháng 04 năm 2020, có đọc lại cho Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Thưa |