vanban.org

Bản án 117 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình xin ly hôn, về nuôi con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̀
̀
HUYỆN GIÔNG RIÊNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 117/2019/HNGĐ-ST
Ngày 26/11/2019
V/v “Tranh chấp hôn nhân và
gia đình - Xin ly hôn, về nuôi
con chung

NHÂN DANH

NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồmcó: Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Chuyên Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hà Bửu Khánh

Ông Mai Văn Thuận

- Thư ký phiên Tòa: Bà Huỳnh Thị Phượng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t n hân dân huyê ̣n Giồng Riềng tham gia phiên Tòa . Không tham gia phiên tòa.

Ngày 26 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 421/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 10 năm 2019 vụ tranh chấp hôn nhân và gia đình - Xin ly hôn, về nuôi con chung, theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 133/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2019, giữa;

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Bé T, sinh năm: 1985; Đi ̣a chỉ: Khu phố 3, thị trấn D, huyện P, tỉnh K (có mặt).

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh D, sinh năm: 1983; Đi ̣a chỉ: ấp H, xã L, huyện G, tỉnh K (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/7/2019 và trong quá trình xét xử , nguyên đơn chị Huỳnh Thị Bé T trình bày: Chị và anh D trước khi cưới có tìm hiểu trước và chung sống với nhau vào tháng 2/2009, anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn D, huyện P, tỉnh K. Sau khi cướ i cuô ̣c sống vợ chồng ha ̣nh phúc được khoảng vài tháng thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn . Nguyên nhân, do anh D không lo chí thú làm ăn, vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau về tiền bạc, không tin tưởng nhau, đã nhiều lần hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả, vợ chồng sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay.

Nay xét thấy cuô ̣c sống vợ chồng không còn ha ̣nh phúc , hôn nhân không thể tiếp tu ̣c duy tri nên chi ̣ T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn vớ i anh D.

̀

- 1 -

Về con chung: Trong quá trinh chung sống vợ chồng có 01 đứa con chung tên

̀ Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 27/8/2009, hiện đang sống chung với chị, chị xin được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1]. Về tố tu ̣ng: Chị Huỳnh Thị Bé T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình “ Xin ly hôn, về nuôi con chung” giữa chi ̣ và anh D. Theo quy đi ̣n h ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nên Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng trình tự, thủ tục tố tụng.

Anh D đa đượ̃

c Tòa án tống đa ̣t đầy đủ các thủ tục tố tụng nhưng anh D không làm bản tự khai, cố tình vắng mă ̣t không có lý do. Xét thấy việc vắng mặt của anh D không làm ảnh hưở ng đến quá trinh giải quyết vu ̣ án nên Tòa án căn cứ vào điểm b

̀ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Thanh D.

[2]. Về nội dung:

{2.1} Về hôn nhân : Chị Huỳnh Thị Bé T và anh Nguyễn Thanh D trước khi cướ i có tìm hiểu nhau và chung sống vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện P, tỉnh K nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Tuy nhiên, quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau về tiền bạc, vợ chồng chung sống không tin tưởng quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mạnh ai người đó sống. Đã nhiều lần gia đình hai bên can thiệp hòa giải, vợ chồng tự hàn gắn nhiều lần nhưng vẫn không có kết quả, anh chị sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay. Nay chị T thấy rằng mâu thuẫn giữa chị và anh D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị cương quyết xin ly hôn với anh D. Do đó, áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử chấp nhận cho chị Huỳnh Thị Bé T được ly hôn với anh Nguyễn Thanh D.

{2.2} Về con chung : Vợ chồng anh chị có 01 ngườ i con chung tên Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 27/8/2009 hiê ̣n con đang sống vớ i chi ̣ T , chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý cho anh D nhưng anh D không thể hiện ý kiến về việc chị T xin được nuôi con chung của anh chị. Héi ®ång xÐt xö thÊy r»ng từ khi chi ̣ T và anh D sống ly thân cho đến nay, cháu K sống vớ i chi ̣ T i, chị vẫn chăm sóc cho cháu phát triển tốt về mặt thể chất lẫn tinh thần, anh D không tới lui thăm nom chăm sóc mà để mặc chị T nuôi con. Mặt khác, tại bản tự khai đề ngày 02/7/2019 cháu K có nguyện vọng khi cha mẹ ly hôn cháu xin được ở với mẹ. Tại phiên tòa hôm nay, chị T xác định chị mở tiệm buôn bán và có thu nhập ổn định đảm bảo cho việc nuôi con. Cho nên, áp dụng khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình ; Xử giao cháu K cho chi ̣ T tiếp tu ̣c nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi (trừ trườ ng hợp thay đổi quyền

- 2 -

nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t ). Chị T không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không giải quyết.

Anh D có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

{2.3} Về tài sản chung: Không có.

{2.4} Về nợ chung: Không có.

[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, ®iÓm a

́ kho¶n 5, §iÒu 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử dụng áp phí lệ phí Tòa án: Án phí ly hôn sơ thẩm chị Huỳnh Thị Bé T phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m án phi chị T đa nô ̣̃ p theo biên lai thu

́ tiền số 6565 ngày 04/10/2019 của Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n Giồng Riềng . Chị T đa nô ̣̃ p đủ.

Vì các lẽ trên,

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng á p phi lê ̣ phí Tòa án:

́

1. Về hôn nhân : Xử chấp nhâ ̣n cho chi ̣ Huỳnh Thị Bé T được ly hôn vớ i anh Nguyễn Thanh D.

2. Về con chung: Xử giao cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 27/8/2009 cho chị T tiếp tu ̣c nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi (trừ trường hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t). Chị T không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không giải quyết. Anh D có quyền đến thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung , không ai được quyền cản trở.

3. Về á n phi ly hôn sơ thẩm chi ̣ Huỳnh Thị Bé T phải nộp là 300.000 đồng (ba

́ trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m án phi chị T đa nô ̣̃ p theo biên

́ lai thu tiền số 6565 ngày 04/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị T đa nô ̣̃ p đủ. Chị T và anh D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định là 15 ngày; chị T được tính kể ngày tuyên án (ngày 26/11/2019). Anh D được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.

Cỡ chữ