- Tranh chấp gì? "các bị cáo Nguyễn Phi T, Nguyễn Ngọc T2 phạm tội “ Trộm cắp tài sản” - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều…"
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 48 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản n s : 7 HS-ST Ng 8-12-2023 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN ÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: B Trương Thị Tu ền.
Các Hội thẩm nhân dân:
. Ông Ngu ễn Văn Tới
. Ông Trần Ho i Du .
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Vinh– Thư ký Tòa n nhân dân thành ph Tâ Ninh, tỉnh Tâ Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: B Ngu ễn Lê Tr Giang - Kiểm s t viên.
Ng
8 th ng năm
, tại trụ sở Tòa n nhân dân th nh ph Tâ Ninh, tỉnh Tâ Ninh xét xử công khai vụ n hình sự sơ thẩm thụ lý s : 115/2023/TLST-HS ng
th ng năm
.
Theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s : 5
QĐXXST-HS ngày 24 th ng năm
, đ i với c c bị c o:
1. Nguyễn Phi T, sinh năm 995, tại Tâ Ninh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: s E, hẻm F, đường T, tổ B, Khu ph B, Phường A, th nh ph T, tỉnh Tâ Ninh; nơi ở hiện na : Khu ph H, phường H, th nh ph T, tỉnh Tâ Ninh; nghề nghiệp: không; trình độ văn hóa: 5 ; dân tộc: Kinh; tôn gi o: Cao Đ i; qu c tịch: Việt Nam; cha: Ngu ễn Phi H (đã chết); mẹ: Ngu ễn Thị Bích T1, sinh năm 976; vợ , con : chưa có
- Tiền n: tiền n.
Bản n s 9
HS-ST ng
của Tòa n nhân dân th nh ph Tâ Ninh, tỉnh Tâ Ninh p dụng điểm b, c khoản Điều 7 ; điểm r, s khoản Điều 5 ; điểm g khoản Điều 5 Bộ luật Hình sự, xử phạt bị c o T năm tù về tội “Trộm cắp t i sản”.
- Tiền sự: Không.
Về nhân thân:
- Ng 8 6
, bị Tòa n nhân dân thị xã Tâ Ninh, tỉnh Tâ Ninh xử phạt th ng 5 ng tù về tội “Trộm cắp t i sản”, trả tự do tại Tòa (đã được xóa án tích).
- Ng
9 9 8, bị Công an P, th nh ph T, tỉnh Tâ Ninh xử phạt vi phạm h nh chính s tiền 75 . đồng về h nh vi “Sử dụng tr i phép chất ma tú ”, đã nộp phạt.
Bị c o bị tạm gi ng
7
chu ển tạm giam t ng 8 7
cho đến na tại Nh tạm gi Công an th nh ph T.
2. Nguyễn Ngọc T2, sinh năm 975, tại Tâ Ninh; nơi cư trú: khu ph H, phường H, th nh ph T, tỉnh Tâ Ninh; nghề nghiệp: không; trình độ văn hóa: 8 ; dân tộc: Kinh; tôn gi o: không; qu c tịch: Việt Nam; cha: Ngu ễn Ngọc C (đã chết); mẹ: Đo n Thị S, sinh năm 954; vợ: Lê Thị Mỹ L (đã chết) , con : người sinh năm 997.
- Tiền n: tiền n
Bản n s 9
4 HSST ng
6
4 của Tòa n nhân dân hu ện Bình Ch nh, th nh ph Hồ Chí Minh p dụng khoản , khoản Điều 48; điểm p khoản Điều 46; điểm g khoản Điều 48 Bộ luật Hình sự năm 999 (sửa đổi, bổ sung năm 9) xử phạt bị c o T2 9 th ng tù về tội “Đ nh bạc”. Chưa chấp h nh nghĩa vụ nộp phạt xong nên chưa được xóa án tích.
- Tiền sự: Không.
Về nhân thân:
- Ng 4 4 4, bị Tòa n nhân dân Quận 5, Th nh ph Hồ Chí Minh xử phạt năm tù về tội “L a đảo chiếm đoạt t i sản”, chấp h nh n tại Trại giam C1. Ngày 03/10/2006 chấp h nh xong (đã được xóa n tích).
- Ng 8
8, bị Tòa n nhân dân quận Bình Tân, Th nh ph Hồ Chí Minh xử phạt 6 th ng ng tù về tội “L m giả con dấu, t i liệu của cơ quan, tổ chức”, trả tự do tại Tòa, trở về sinh s ng tại hu ện B, Th nh ph Hồ Chí Minh, đóng n phí ng
7 4 (đã được xóa n tích).
- Ngày 21/4/2022, Công an phường H, th nh ph T ra Qu ết định xử phạt vi phạm h nh chính s 5 QĐ-XPHC s tiền .5 . đồng về h nh vi “Đ nh bạc tr i phép”, đã nộp phạt ng
6
.
Bị c o bị tạm gi ng
7
chu ển tạm giam t ng 8 7
cho đến na tại Nh tạm gi Công an th nh ph T.
Bị hại:
1/ Bà Ngu ễn Thị Lệ H , sinh năm 965; địa chỉ: Khu ph H, phường H, th nh ph T, tỉnh Tâ Ninh.
2/ Anh Ngu ễn Văn T , sinh năm 99 ; địa chỉ: Khu ph E, Phường C, th nh ph T, tỉnh Tâ Ninh.
Chị Ngu ễn Thị Ngọc G, sinh năm 99 ; địa chỉ: Ấp T, xã T, hu ện C, tỉnh Tâ Ninh.
4/ Ông Dương Việt H , sinh năm 96 ; địa chỉ: Khu ph N, phường N, th nh ph T, tỉnh Tâ Ninh.
5 Chị T ng Thanh T4, sinh năm 988; địa chỉ: Khu ph D, phường C, th nh ph T, tỉnh Tâ Ninh.
6 Chị Kiều Thị H , sinh năm 977; địa chỉ: Khu ph N, phường N, th nh ph T, tỉnh Tâ Ninh.
Người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Ngọc K, sinh năm 99 ; địa chỉ: Khu ph L, phường L, thị xã H, tỉnh Tâ Ninh.
Nh ng người bị hại nêu trên v người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI UNG VỤ N:
Theo c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Do không có nghề nghiệp nên Ngu ễn Phi T và Ngu ễn Ngọc T b n bạc cùng nhau đi trộm cắp t i sản b n lấ tiền tiêu x i, t ng 4 6
đến ng 9 7
cả đã thực hiện h nh vi trộm cắp t i sản trên địa b n th nh ph T v thị xã H cụ thể như sau:
+ Vụ thứ nhất: Khoảng giờ ng 4 6
, T và T2 b n bạc cùng nhau đi trộm cắp t i sản. Sau đó, T chuẩn bị mỏ lếch v tua vít rồi điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Sirius, m u đỏ đen, biển s 7 D - 5.7 chở T2 đi tìm t i sản. Khi đi ngang nhà bà Ngu ễn Thị Lệ H , sinh năm 965, ngụ s I đường C, khu ph H, phường H, th nh ph T, T, T2 ph t hiện cổng khóa trong. T2 đứng bên ngo i cảnh giới, T dùng mỏ lếch bẻ gã khoen khóa cổng rồi lấ tua vít vặn ổ khóa xe mô tô nhãn hiệu SYM, m u đen x m, biển s 7 R - 875 đẩ ra ngo i v điều khiển xe về nh T2 cất giấu, T2 điều khiển xe của T theo sau. Sau đó, cả hai qua lại nh b H1, T lấ trộm xe mô tô nhãn hiệu Suzuki, m u đỏ đen, biển s 59N2- 66. , đem về nh T2. Tại đâ , T2 th o biển s xe 7 R - 875 đưa cho T tha v o xe của T, đồng thời tha biển s 54Z6- 548 v o xe SYM trộm được của b H1. Đến s ng ng 4 6
, T2 đem xe mô tô lấ trộm của b H1 đến nh Lê Tấn N, sinh năm 98 , ngụ khu ph H, phường H, th nh ph T nói d i xe của T2, do có việc nên gửi nhờ. Cơ quan Cảnh s t điều tra Công an thành ph T đã thu gi v trả lại t i sản l
mô tô trên cho b Ngu ễn Thị Lệ H .
Kết luận định gi t i sản trong t tụng hình sự s 4 KLĐG-TTHS ngày
8
của Hội đồng định gi t i sản trong t tụng hình sự th nh ph T kết luận: xe mô tô nhãn hiệu SYM, biển s 7 R -1875, trị gi . . đồng;
xe mô tô nhãn hiệu SUZUKI, biển s 59N - 66. , trị gi 4. . đồng. Tổng cộng xe l 6. . đồng.
+ Vụ thứ hai: Khoảng 9 giờ ng
6
T, T2 b n bạc cùng nhau đi trộm cắp t i sản của người kh c b n lấ tiền tiêu x i. T điều khiển xe mô tô biển s 7 D -225.70 chở T2 tìm t i sản để trộm cắp. Đến khoảng giờ cùng ng , ph t hiện shop “T & TAILOR” của anh Ngu ễn Văn T3, sinh năm 99 tại địa chỉ s E, đường T thuộc Khu ph E, Phường C, th nh ph T khoá ngoài nên T2 đứng bên ngo i cảnh giới, còn T dùng mỏ lếch bẻ ổ kho sắt ngo i, dùng tua vít mở cửa kính rồi đột nhập v o bên trong cửa tiệm lấ 01 máy tính xách tay nhãn hiệu Asus Pro, m u đen, bộ xử lý Intel Core i5, Ram 4GB, ổ cứng 5 GB; m chụp ảnh hiệu Canon 6 D Lenssigma
.4A, m u đen; loa nghe nhạc Bluetooth nhãn hiệu Mozard BT m u đen; 4 quần tâ ( m u trắng, m u nâu, m u xanh) v
o sơ mi m u xanh đem về nh T cất gi . Đến sáng ngày 01/7/2023, T b n m tính x ch ta với gi . . đồng, loa nghe nhạc với gi 6 . đồng cho Lê Ngọc K (tên gọi kh c Ú), sinh năm 99 , ngụ khu ph L, phường L, thị xã H. Đ i với m chụp ảnh, T thấ bị hư nên b n cho người mua ve chai (không rõ họ tên, địa chỉ) s tiền
. đồng. S tiền b n được t i sản T và T2 chia nhau tiêu x i hết. Đ i với o sơ mi m u xanh, T đưa cho T2 sử dụng, 4 quần tâ do mặc không v a nên T vứt bỏ.
Kết luận định gi t i sản trong t tụng hình sự s 9 KLĐG-TTHS ngày 6 7
của Hội đồng định gi t i sản trong t tụng hình sự th nh ph T kết luận: m tính x ch ta nhãn hiệu Asus Pro, m u đen, bộ xử lý Intel Core i5, Ram 4GB, ổ cứng 5 GB trị gi . . đồng; m chụp ảnh hiệu Canon 6 D Lenssigma
.4A, m u đen, mua cũ lại v o năm
9 trị gi . . đồng; loa nghe nhạc Bluetooth nhãn hiệu Mozard BT m u đen trị gi 89 . đồng. Đ i với 4 quần tâ v
o sơ mi m u xanh không có nhãn hiệu không đủ cơ sở định gi . Tổng cộng 4. 9 . đồng.
- Vụ thứ ba: Khoảng giờ ng 9 7
, T điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Sirius, biển s 7 R - 875 chở T2 đi tìm t i sản để trộm cắp. Khi đi đến tiệm T6 thuộc khu ph H, phường H, thị xã H của chị Ngu ễn Thị Ngọc G, sinh năm 99 , ngụ ấp T, xã T, hu ện C l m chủ ph t hiện cửa khóa bên ngoài, T dùng mỏ lếch đã chuẩn bị t trước bẻ khoen khóa cửa rồi cùng T2 đột nhập v o bên trong qu n lấ trộm được m n hình m vi tính nhãn hiệu Huntke , loại
inch m u đen, đầu CPU m vi tính loại G 5 -RAM nhãn hiệu Infinit Ana m u đen, m in hóa đơn nhãn hiệu X Printer m u đen, m in tem Food nhãn hiệu Mini Printer XP- 5 B m u đen, m tính cầm ta nhãn hiệu MMLUCK m u hồng, m đ nh trứng nhãn hiệu Blutons m u đen rồi đem về nh T cất giấu. Đến s ng ng
7
, T b n m in hóa đơn nhãn hiệu X Printer m u đen, m in tem Food nhãn hiệu Mini Printer XP- 5 B m u đen v m tính cầm ta nhãn hiệu MMLUCK m u hồng cho người mua ve chai (không rõ họ tên, địa chỉ) với gi
. đồng. Ng
7
, T điều khiển xe mô tô Yamaha Sirius, m u x m biển s 7 L8-48 4 mượn của T2 chở m n hình m vi tính v đầu CPU m vi tính đã lấ trộm được đi tiêu thụ thì bị Công an th nh ph T ph t hiện mời l m việc.
Kết luận định gi t i sản trong t tụng hình sự s
KLĐG-TTHS ngày
8
của Hội đồng định gi t i sản trong t tụng hình sự thị xã H kết luận:
m n hình m vi tính, nhãn hiệu Huntke , loại inch m u đen, CPU m tính loại G 5 -Ram nhãn hiệu Infinit Ana m u đen trị gi 5. . đồng; m in hóa đơn nhãn hiệu X Printer m u đen trị gi 7 . đồng; m in tem Food nhãn hiệu mini Printer, XP- 5 B m u đen trị gi . 4. đồng; m đ nh trứng nhãn hiệu Blutons m u đen trị gi 95. đồng; m tính cầm ta nhãn hiệu MMLUCK m u hồng không đủ cơ sở định gi . Tổng cộng 7. 9. đồng.
Ngoài ra, Ngu ễn Phi T còn một mình thực hiện vụ trộm cắp t i sản trên địa b n th nh ph T, cụ thể như sau:
- Vụ thứ nhất: Khoảng 4 giờ ng 7 5
, T điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Sirius, m u đỏ đen, biển s 7 D - 5.7 đi tìm t i sản để lấ trộm. Khi đi đến tiệm Đ của ông Dương Việt H , sinh năm 96 tại địa chỉ s E, đường Đ thuộc khu ph N, phường N, th nh ph T thấ cửa khóa ngo i, nên T dùng mỏ lếch đã chuẩn bị t trước bẻ gã khoen cửa rồi đi v o bên trong lấ trộm m tính x ch ta nhãn hiệu Asus để trên b n v .5 . đồng để trong tủ kính rồi tẩu tho t. Sau khi lấ trộm được t i sản, T bán máy tính xách tay (không rõ người mua) với gi 6 . đồng, s tiền n v .5 . đồng T tiêu xài cá nhân hết.
Kết luận định gi t i sản trong t tụng hình sự s 4 KLĐG-TTHS ngày
8
của Hội đồng định gi t i sản trong t tụng hình sự th nh ph T kết luận: m tính x ch ta nhãn hiệu Asus, m u x m, bộ xử lý Intel Core i5, RAM 4GB, ổ cứng 5 GB trị gi .8 . đồng. Tổng gi trị t i sản bị mất 4.300.000 đồng.
- Vụ thứ hai: Khoảng giờ ng 8 6
, T điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Sirius, m u đỏ đen, biển s 7 R - 875 (đã tha biển s ) đi tìm t i sản để trộm cắp. Khi đi đến tiệm M T ng của chị T ng Thanh T4, sinh năm 988 tại địa chỉ s D, đường N, Khu ph D, Phường B, th nh ph T thấ cửa khóa ngo i, nên T dùng mỏ lếch bẻ khoen khóa cửa đột nhập v o bên trong lấ trộm m tính bảng Ipad Air5, m u trắng, m n hình .9inch, bộ nhớ 64GB, dung lượng Ram 8GB; m Pos quẹt thẻ nhãn hiệu Napas, loại mini Smartpos, m u xanh v
điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 5 m u xanh rồi tẩu tho t. Đến ng 29/6/2023, T b n c c t i sản lấ trộm được cho người tên V (không rõ họ tên, địa chỉ) với gi 8 . đồng v tiêu x i c nhân hết.
Kết luận định gi t i sản trong t tụng hình sự s 4 KLĐG-TTHS ngày
8
của Hội đồng định gi t i sản trong t tụng hình sự th nh ph T kết luận: m tính bảng Ipad Air5, m u trắng, m n hình .9inch, bộ nhớ 64GB, dung lượng Ram 8GB trị gi .5 . đồng; m Pos quẹt thẻ nhãn hiệu Napas, loại mini Smartpos, m u xanh trị gi . . đồng; điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 5 m u xanh trị gi 5 . đồng. Tổng cộng 5.65 . đồng.
- Vụ thứ ba: Khoảng giờ ng 6 7 023, T điều khiển xe mô tô Sirius, m u đỏ đen, biển s 7 D - 5.7 đi tìm t i sản để trộm cắp. Khi đi đến Nhóm mầm non tư thục H4, địa chỉ s B, hẻm B, đường T, khu ph N, phường N, th nh ph T ph t hiện cổng khóa ngo i, nên T dùng mỏ lếch bẻ gã khoen khóa cổng rồi đột nhập v o bên trong tiếp tục bẻ khóa cửa phòng học lấ trộm tivi m n hình phẳng, nhãn hiệu SANCO, m n hình 4 inch l t i sản của b Kiều Thị H3, sinh năm 977, ngụ khu ph N, phường N, th nh ph T treo trên vách tường. Đến sáng cùng ngày, T điện thoại cho Lê Ngọc K nói d i do kẹt tiền nên cần b n tivi, K đồng ý mua với gi 7 . đồng. S tiền n T tiêu xài cá nhân hết.
Kết luận định gi t i sản trong t tụng hình sự s 4 KLĐG-TTHS ngày
8
của Hội đồng định gi t i sản trong t tụng hình sự th nh ph T kết luận: tivi m n hình phẳng nhãn hiệu SANCO, m n hình 4 inch trị gi . . đồng.
Tại Cơ quan Cảnh s t điều tra Công an thị xã H, Công an th nh ph T, tỉnh Tâ Ninh c c bị c o T, T2 đã th a nhận to n bộ h nh vi phạm tội như đã nêu trên.
Kết quả thu gi v xử lý vật chứng:
-
o thun m u đen ngắn ta , phía sau có dòng ch “HARLEY-DAVIDSON” m u trắng (của Ngu ễn Ngọc T ).
- quần tâ m u đen (của Ngu ễn Ngọc T ).
- đôi dép tổ ong m u trắng (của T và Ngu ễn Ngọc T ).
-
o sơ mi d i ta , sọc caro m u nâ , cổ o có ch “M” (của Ngu ễn Phi T).
- quần jean d i m u xanh (của Ngu ễn Phi T).
-
o kho c m u nâu, trên cổ o có dòng ch DALLAS (của Ngu ễn Phi T).
- mỏ lếch bằng kim loại có ghi ch s
-300mm AOSEN®TOOLS (của Ngu ễn Phi T).
- tua vít, c n bằng nhựa, đầu bằng kim loại cạnh 4 đầu nhọn (của Ngu ễn Phi T).
- tua vít c n nhựa đầu bằng kim loại dẹp, trên phần c n có dòng ch VESEL (của Ngu ễn Phi T).
- điện thoại di động m u v ng nhạt, nhãn hiệu Samsung, s IMEI: 359046080732464 (của Ngu ễn Phi T).
- nón bảo hiểm m u trắng, trên nón có ch B&B (của Ngu ễn Phi T).
- biển s 54Z6-1548.
- xe mô tô nhãn hiệu Yamaha Sirius, m u x m, biển s 7 L8-48 8, s máy 5C63-
6 , s khung RLCS5C6 AY
4 (đã trả lại chủ sở h u l b Đo n Thị S).
- xe mô tô nhãn hiệu Sirius, loại Yamaha, m u đỏ đen, biển s 70D1-55.7 , s m 5C6H 8 , s khung C6H DY 8 9 (đã trả lại cho chủ sở h u l Huỳnh Thị Bích T5).
- xe mô tô nhãn hiệu SYM, loại ANGEL, m u đen x m, s khung HHAH
, s m MVDABH
; xe mô tô nhãn hiệu Suzuki, loại Ha ate, m u đỏ đen, biển s 59N - 66. , s khung EOB-
67, s m F4A2-
4 (đã trả lại cho chủ sở h u l Ngu ễn Thị Lệ H ).
- loa nghe nhạc Bluetooth nhãn hiệu Mozard BT m u đen; m tính x ch ta nhãn hiệu ASUS PRO m u đen, bộ xử lý Intel Core i5, ram 4GB, ổ cứng 5 GB;
o sơ mì d i ta m u xanh (đã trả lại chủ sở h u l Ngu ễn Văn T ).
- tivi m n hình phẳng nhãn hiệu SANCO, m n hình 4 inch (đã trả lại cho chủ sở h u l Kiều Thị H ).
- 01 CPU màu đen, nhãn hiệu Infinit , model BP P; m n hình m u đen, nhãn hiệu Huntke LED Monitor, model RRB , s serial: 7RRB
45 76 ; m đ nh trứng nhãn hiệu Blutons m u đen (đã trả lại cho chủ sở h u l Ngu ễn Thị Ngọc G).
Về tr ch nhiệm dân sự: Ông Dương Việt H êu cầu bồi thường s tiền 4. . đồng, chị T ng Thanh T4 êu cầu bồi thường s tiền 5.65 . đồng, anh Ngu ễn Văn T êu cầu bồi thường s tiền . . đồng, chị Ngu ễn Thị Ngọc G yêu cầu bồi thường s tiền .8 4. đồng. B Ngu ễn Thị Lệ H và chị Kiều Thị H đã nhận lại t i sản, không êu cầu bồi thường. Anh Lê Ngọc K không êu cầu bồi thường. Hiện c c bị c o chưa bồi thường.
Qua xác minh c c bị c o Ngu ễn Phi T, Ngu ễn Ngọc T không có t i sản nên không kê biên.
Tại bản C o trạng s
8 CT-VKSTC ng
- -
của Viện kiểm s t nhân dân th nh ph Tâ Ninh, tỉnh Tâ Ninh đã tru t bị c o Ngu ễn Phi T, về tội “Trộm cắp t i sản” theo qu định tại điểm a, b khoản Điều 7 của Bộ luật Hình sự, tru t bị c o Ngu ễn Ngọc T , về tội “Trộm cắp t i sản” theo qu định tại điểm a, g khoản Điều 7 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm s t nhân dân th nh ph Tâ Ninh trình b bản luận tội, gi ngu ên c o trạng đã tru t v đề nghị Hội đồng xét xử tu ên b c c bị c o Ngu ễn Phi T, Ngu ễn Ngọc T phạm tội “Trộm cắp t i sản”.
Căn cứ điểm a, b khoản Điều 7 ; điểm r, s khoản Điều 5 ; điểm g, h khoản Điều 5 , Điều 8 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị c o Ngu ễn Phi T t
năm đến năm 6 th ng tù.
Căn cứ điểm a, g khoản Điều 7 ; điểm r, s khoản Điều 5 ; điểm g khoản Điều 5 , Điều 8 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị c o Ngu ễn Ngọc T t
năm 6 th ng đến năm tù.
Không p dụng hình phạt bổ sung đ i với c c bị c o.
Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 46, 47 BLHS, Điều 6 Bộ luật TTHS đề nghị HĐXX tịch thu nộp ngân s ch nh nước điện thoại di động m u v ng nhạt, nhãn hiệu Samsung, s IMEI: 59 46 8 7 464 (của Ngu ễn Phi T); đề nghị tịch thu tiêu hủ gồm:
-
o thun m u đen ngắn ta , phía sau có dòng ch “HARLEY-DAVIDSON” m u trắng (của Ngu ễn Ngọc T ).
- quần tâ m u đen (của Ngu ễn Ngọc T ).
- đôi dép tổ ong m u trắng (của T và Ngu ễn Ngọc T ).
-
o sơ mi d i ta , sọc caro m u nâ , cổ o có ch “M” (của Ngu ễn Phi T).
- quần jean d i m u xanh (của Ngu ễn Phi T).
-
o kho c m u nâu, trên cổ o có dòng ch DALLAS (của Ngu ễn Phi T).
- mỏ lếch bằng kim loại có ghi ch s
-300mm AOSEN®TOOLS (của Ngu ễn Phi T).
- tua vít, c n bằng nhựa, đầu bằng kim loại cạnh 4 đầu nhọn (của Ngu ễn Phi T).
- tua vít c n nhựa đầu bằng kim loại dẹp, trên phần c n có dòng ch VESEL (của Ngu ễn Phi T).
- điện thoại di động m u v ng nhạt, nhãn hiệu Samsung, s IMEI: 59 46 8 7 464 (của Ngu ễn Phi T).
- nón bảo hiểm m u trắng, trên nón có ch B&B (của Ngu ễn Phi T).
- biển s 54Z6- 548 (của Ngu ễn Ngọc T ).
Về tr ch nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 46, 48 BLHS, Điều 584, 589 Bộ luật dân sự buộc Ngu ễn Phi T và Ngu ễn Ngọc T liên đới bồi thường cho ông Ngu ễn Văn T s tiền . . đồng, b Ngu ễn Thị Ngọc G s tiền 1.824. đồng; buộc Ngu ễn Phi T bồi thường cho ông Dương Việt H s tiền 4. . đồng, b T ng Thanh T4 s tiền 5.65 . đồng.
Bị c o T, bị c o T2 nói lời nói sau cùng: Xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị c o.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ v o c c t i liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[ ] Về h nh vi, qu ết định t tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm s t nhân dân, Kiểm s t viên trong qu trình điều tra, tru t đã thực hiện đúng về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu định của Bộ luật T tụng hình sự. Qu trình điều tra v tại phiên tòa c c bị c o không có ý kiến, khiếu nại về h nh vi, qu ết định của cơ quan tiến h nh t tụng, người tiến h nh t tụng. Do đó, c c h nh vi, qu ết định t tụng của cơ quan tiến h nh t tụng, người tiến h nh t tụng đã thực hiện đều hợp ph p.
[ ] Về h nh vi phạm tội của c c bị c o: Qu trình điều tra, tru t v xét xử tại phiên tòa c c bị c o Ngu ễn Phi T, Ngu ễn Ngọc T đã th a nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình. Lời khai nhận của c c bị c o phù hợp với lời khai của người l m chứng, bị hại v phù hợp với c c t i liệu, chứng cứ kh c đã được thu thập có trong hồ sơ vụ n, có cơ sở x c định: Để có tiền tiêu x i nên Ngu ễn Phi T, Ngu ễn Ngọc T đã b n bạc cùng nhau đi trộm cắp t i sản của ngưởi kh c b n lấ tiền tiêu x i, c c bị c o T và T2 đã trộm cắp t i sản có tổng trị gi 7. 9. đồng; ngo i ra mình bị c o T còn thực hiện vụ trộm cắp t i sản có tổng gi trị l .95 . đồng.
C c bị c o đều th a nhận h nh vi phạm tội như c o trạng tru t , lời th a nhận của c c bị c o phù hợp với c c t i liệu, chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ n. Do đó, đủ cơ sở kết luận c c bị c o T, T2 phạm tội “Trộm cắp t i sản”, tội phạm v hình phạt được qu định tại khoản Điều 7 của Bộ luật Hình sự.
[ ] H nh vi của c c bị c o l ngu hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến qu ền sở h u t i sản của công dân, đồng thời gâ ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh, trật tự tại địa phương. C c bị c o có nhân thân xấu, có tiền n, nhưng vì mu n có tiền tiêu x i c nhân nên vẫn c ý thực hiện h nh vi trộm cắp t i sản của người kh c. Vì vậ , cần xử phạt c c bị c o với mức n tương xứng với tính chất mức độ tội phạm đã thực hiện để gi o dục, cải tạo c c bị c o v có t c dụng đấu tranh phòng ng a tội phạm chung.
Trong vụ n n , c c bị c o T và T2 cùng thực hiện lần trộm cắp t i sản, khi thực hiện h nh vi phạm tội có sự b n bạc, phân công vai trò nên thuộc trường hợp phạm tội có tổ chức v phạm tội lần trở lên. Bị c o Ngu ễn Phi T c ý thực hiện tội phạm 6 lần, lấ c c lần phạm tội l m nghề sinh s ng v kết quả của việc phạm tội l m nguồn s ng chính nên thuộc trường hợp phạm tội có tính chất chu ên nghiệp, bị c o T đã bị kết n, chưa được xóa n tích m lại thực hiện phạm tội do c ý nên thuộc trường hợp t i phạm. Bị c o Ngu ễn Ngọc T đã t i phạm, chưa được xóa n tích m lại thực hiện h nh vi phạm tội do c ý nên thuộc trường hợp t i phạm ngu hiểm.
Do đó, C o trạng của Viện kiểm s t nhân dân th nh ph Tâ Ninh tru t đ i với c c bị c o l đúng người, đúng tội.
[4] Khi qu ết định hình phạt cần xem xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ tr ch nhiệm hình sự v nhân thân của c c bị c o như:
[4.1] Tình tiết giảm nhẹ:
Qu trình điều tra v tại phiên tòa c c bị c o Ngu ễn Phi T, Ngu ễn Ngọc T2 th nh khẩn khai b o về h nh vi phạm tội của mình, tự thú c c lần phạm tội kh c, đâ l tình tiết giảm nhẹ qu định tại điểm r, s khoản Điều 5 của Bộ luật Hình sự.
[4. ] Tình tiết tăng nặng:
Bị c o Trọng phạm tội lần trở lên; đã bị kết n chưa được xóa n tích m lại thực hiện phạm tội do c ý đâ l c c tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình sự được qu định tại điểm g, h khoản Điều 5 của Bộ luật Hình sự.
Bị c o T2 phạm tội lần trở lên đâ l tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình sự được qu định tại điểm g khoản Điều 5 của Bộ luật Hình sự.
[5] Về hình phạt bổ sung: Theo c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n v lời khai tại phiên tòa đều cho thấ c c bị c o không có nghề nghiệp, không có t i sản nên Hội đồng xét xử không p dụng hình phạt bổ sung đ i với c c bị c o.
[6] Về xử lý vật chứng:
* Đ i với c c vật chứng:
- xe mô tô nhãn hiệu Yamaha Sirius, m u x m, biển s 7 L8-48 8, s máy 5C63-
6 , s khung RLCS5C6 AY
4 (đã trả lại chủ sở h u l b Đo n Thị S).
- xe mô tô nhãn hiệu Sirius, loại Yamaha, m u đỏ đen, biển s 7 D - 55.7 , s m 5C6H 8 , s khung C6H DY 8 9 (đã trả lại cho chủ sở h u l Huỳnh Thị Bích T5).
- xe mô tô nhãn hiệu SYM, loại ANGEL, m u đen x m, s khung HHAH
, s m MVDABH
; xe mô tô nhãn hiệu Suzuki, loại Ha ate, m u đỏ đen, biển s 59N - 66. , s khung EOB-
67, s m F4A2-
4 (đã trả lại cho chủ sở h u l Ngu ễn Thị Lệ H ).
- loa nghe nhạc Bluetooth nhãn hiệu Mozard BT m u đen; m tính x ch ta nhãn hiệu ASUS PRO m u đen, bộ xử lý Intel Core i5, ram 4GB, ổ cứng 5 GB;
o sơ mì d i ta m u xanh (đã trả lại chủ sở h u l Ngu ễn Văn T ).
- tivi m n hình phẳng nhãn hiệu SANCO, m n hình 4 inch (đã trả lại cho chủ sở h u l Kiều Thị H ).
- CPU m u đen, nhãn hiệu Infinit , model BP P; m n hình m u đen, nhãn hiệu Huntke LED Monitor, model RRB , s serial: 7RRB
45 76 ; m đ nh trứng nhãn hiệu Blutons m u đen (đã trả lại cho chủ sở h u l Ngu ễn Thị Ngọc G).
C c vật chứng trên Cơ quan điều tra trả lại cho chủ sở h u l phù hợp nên ghi nhận.
* Đ i với c c vật chứng:
-
o thun m u đen ngắn ta , phía sau có dòng ch “HARLEY-DAVIDSON” m u trắng (của Ngu ễn Ngọc T ).
- quần tâ m u đen (của Ngu ễn Ngọc T ).
- đôi dép tổ ong m u trắng (của T và Ngu ễn Ngọc T ).
-
o sơ mi d i ta , sọc caro m u nâ , cổ o có ch “M” (của Ngu ễn Phi T).
- quần jean d i m u xanh (của Ngu ễn Phi T).
-
o kho c m u nâu, trên cổ o có dòng ch DALLAS (của Ngu ễn Phi T).
- nón bảo hiểm m u trắng, trên nón có ch B&B (của Ngu ễn Phi T).
- biển s 54Z6- 548 (của Ngu ễn Ngọc T ).
Tại phiên tòa c c bị c o T2, T không êu cầu nhận lại vật chứng nêu trên nên tịch thu tiêu hủ .
* Đ i với c c vật chứng:
- mỏ lếch bằng kim loại có ghi ch s
-300mm AOSEN®TOOLS (của Ngu ễn Phi T).
- tua vít, c n bằng nhựa, đầu bằng kim loại cạnh 4 đầu nhọn (của Ngu ễn Phi T).
- tua vít c n nhựa đầu bằng kim loại dẹp, trên phần c n có dòng ch VESEL (của Ngu ễn Phi T).
L công cụ dùng v o việc phạm tội nên tịch thu tiêu hủ .
* Đ i với điện thoại di động m u v ng nhạt, nhãn hiệu Samsung, s IMEI: 59 46 8 7 464 của Ngu ễn Phi T, bị c o th a nhận dùng điện thoại n để liên lạc với T2 khi đi trộm cắp t i sản, liên lạc b n t i sản trộm cắp được. Đâ l công cụ dùng v o việc phạm tội, có gi trị, nên tịch thu nộp ngân s ch nh nước.
[7] Về tr ch nhiệm dân sự:
Ghi nhận b Ngu ễn Thị Lệ H , chị Kiều Thị H đã nhận lại t i sản nên không êu cầu bồi thường, anh Lê Ngọc K không êu cầu bồi thường. Ông Dương Việt H êu cầu bồi thường s tiền 4. . đồng, chị T ng Thanh T4 êu cầu bồi thường s tiền 5.65 . đồng, anh Ngu ễn Văn T êu cầu bồi thường s tiền . . đồng, chị Ngu ễn Thị Ngọc G êu cầu bồi thường s tiền .8 4. đồng. Hiện c c bị c o chưa bồi thường nên cần buộc c c bị c o có nghĩa vụ bồi thường cho bị hại, cụ thể:
Bị c o T v bị c o T2 có nghĩa vụ liên đới bồi thường cho anh Ngu ễn Văn T3 s tiền . . đồng, chị Ngu ễn Thị Ngọc G s tiền .8 4. đồng. Tổng cộng l .8 4. đồng, mỗi bị c o bồi thường s tiền .4 . đồng.
Bị c o T có nghĩa vụ bồi thường cho ông Dương Việt H s tiền 4. .
đồng, chị T ng Thanh T4 s tiền 5.65 . đồng. Tổng cộng l 9.95 . đồng.
[8] Đ i với Lê Ngọc K và Lê Tấn N, không biết t i sản do T, T2 trộm cắp m có nên không đủ căn cứ xử lý tội “Chứa chấp hoặc tiêu thụ t i sản do người kh c phạm tội m có”.
Đ i với người tên V v người mua ve chai mua t i sản do T, T2 trộm cắp m có, do không biết họ tên, địa chỉ không l m việc được, Cơ quan Cảnh s t điều tra Công an th nh ph T tiếp tục điều tra l m rõ xử lý sau.
[9] Đề nghị của đại diện Viện kiểm s t nhân dân th nh ph Tâ Ninh tại phiên tòa l có căn cứ chấp nhận.
[10] Về n phí: C c bị c o Ngu ễn Phi T, Ngu ễn Ngọc T mỗi bị c o phải chịu . đồng n phí hình sự sơ thẩm v phải chịu n phí dân sự sơ thẩm về phần bồi thường cho bị hại theo qu định của ph p luật.
Vì c c l trên,
UY T ĐỊNH:
. Tu ên b c c bị c o Ngu ễn Phi T, Ngu ễn Ngọc T phạm tội
“ Trộm cắp t i sản”.
Căn cứ điểm a, b khoản Điều 7 ; điểm r, s khoản Điều 5 ; điểm g, h khoản Điều 5 , Điều 8 của Bộ luật Hình sự: Xử phạt bị c o Ngu ễn Phi T 03 (ba) năm 6 (s u) th ng tù về tội “Trộm cắp t i sản”. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính t ng
7
.
Căn cứ điểm a, g khoản Điều 7 ; điểm r, s khoản Điều 5 ; điểm g khoản Điều 5 , Điều 8 của Bộ luật Hình sự: Xử phạt bị c o Ngu ễn Ngọc T
(ba) năm tù, về tội “Trộm cắp t i sản”. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính t ng tạm gi
.
. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 46, Điều 47 Bộ luật Hình sự, Điều 6 Bộ luật T tụng hình sự
. . Tịch thu tiêu hủ :
-
o thun m u đen ngắn ta , phía sau có dòng ch “HARLEY-DAVIDSON” m u trắng.
- quần tâ m u đen.
- đôi dép tổ ong m u trắng.
-
o sơ mi d i ta , sọc caro m u nâ , cổ o có ch “M”.
- quần jean d i m u xanh.
-
o kho c m u nâu, trên cổ o có dòng ch DALLAS.
- mỏ lếch bằng kim loại có ghi ch s -300mm AOSEN®TOOLS.
- tua vít, c n bằng nhựa, đầu bằng kim loại cạnh 4 đầu nhọn.
- tua vít c n nhựa đầu bằng kim loại dẹp, trên phần c n có dòng ch VESEL.
- nón bảo hiểm m u trắng, trên nón có ch B&B.
- biển s 54Z6-1548.
. . Tịch thu nộp ngân s ch nh nước: điện thoại di động m u v ng nhạt, nhãn hiệu Samsung, s IMEI: 59 46 8 7 464.
Vật chứng nêu trên hiện Chi cục Thi h nh n dân sự th nh ph Tâ Ninh, tỉnh Tâ Ninh đang gi .
. . Ghi nhận:
- xe mô tô nhãn hiệu Yamaha Sirius, m u x m, biển s 7 L8-48 8, s máy 5C63-
6 , s khung RLCS5C6 AY
4 (đã trả lại chủ sở h u l b Đo n Thị S).
- xe mô tô nhãn hiệu Sirius, loại Yamaha, m u đỏ đen, biển s 7 D - 55.7 , s m 5C6H 8 , s khung C6H DY 8 9 (đã trả lại cho chủ sở h u l Huỳnh Thị Bích T5).
- xe mô tô nhãn hiệu SYM, loại ANGEL, m u đen x m, s khung HHAH
, s m MVDABH
; xe mô tô nhãn hiệu Suzuki, loại Ha ate, m u đỏ đen, biển s 59N - 66. , s khung EOB-
67, s m F4A2-
4 (đã trả lại cho chủ sở h u l Ngu ễn Thị Lệ H ).
- loa nghe nhạc Bluetooth nhãn hiệu Mozard BT m u đen; m tính x ch ta nhãn hiệu ASUS PRO m u đen, bộ xử lý Intel Core i5, ram 4GB, ổ cứng 5 GB;
o sơ mì d i ta m u xanh (đã trả lại chủ sở h u l Ngu ễn Văn T ).
- 01 tivi màn hình phẳng nhãn hiệu SANCO, m n hình 4 inch (đã trả lại cho chủ sở h u l Kiều Thị H ).
- 0 CPU m u đen, nhãn hiệu Infinit , model BP P; m n hình m u đen, nhãn hiệu Huntke LED Monitor, model RRB , s serial: 7RRB
45 76 ; m đ nh trứng nhãn hiệu Blutons m u đen (đã trả lại cho chủ sở h u l Ngu ễn Thị Ngọc G).
. Về tr ch nhiệm dân sự:
Ghi nhận b Ngu ễn Thị Lệ H , chị Kiều Thị H đã nhận lại t i sản không êu cầu bồi thường; anh Lê Ngọc K không êu cầu bồi thường.
Căn cứ Điều 584, 589 của Bộ luật Dân sự:
Buộc bị c o Ngu ễn Phi T v bị c o Ngu ễn Ngọc T có nghĩa vụ liên đới bồi thường cho anh Ngu ễn Văn T s tiền . . (một triệu) đồng, chị Ngu ễn Thị Ngọc G s tiền .8 4. (một triệu t m trăm hai mươi b n nghìn) đồng. Tổng cộng l .8 4. đồng, mỗi bị c o bồi thường s tiền .4 . (một triệu b n trăm mười hai nghìn) đồng.
Buộc bị c o Ngu ễn Phi T có nghĩa vụ bồi thường cho ông Dương Việt H s tiền 4. . đồng, chị T ng Thanh T4 s tiền 5.65 . đồng. Tổng cộng l 9.95 . (chín triệu chín trăm năm mươi nghìn) đồng.
Kể t ng bị hại có đơn êu cầu thi h nh n, cho đến khi thi h nh n xong tất cả c c khoản tiền, h ng th ng c c bị c o còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi h nh n theo mức lãi suất theo qu định tại Khoản Điều 468 của Bộ luật Dân sự 5.
4. Về n phí sơ thẩm: Căn cứ khoản Điều 5; khoản Điều 6 của Bộ luật T tụng hình sự; khoản Điều của Nghị qu ết 6 6 UBTVQH 4 ngày 30-12-2016:
Bị c o Ngu ễn Phi T v bị c o Ngu ễn Ngọc T mỗi bị c o phải chịu
. đồng (hai trăm nghìn) đồng n phí hình sự sơ thẩm.
Bị c o Ngu ễn Phi T phải chịu 568. (năm trăm s u mươi t m nghìn) đồng, bị c o Ngu ễn Ngọc T phải chịu
. (ba trăm nghìn) đồng n phí dân sự sơ thẩm.
5 Trường hợp bản n, qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều Luật Thi h nh n Dân sự, thì người được thi h nh n dân sự, người phải thi h nh n dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7, 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều Luật thi h nh n dân sự.
6. Bị c o có qu ền kh ng c o lên Tòa n nhân dân tỉnh Tâ Ninh trong thời hạn 5 ng , kể t ng tu ên n. Bị hại, người có qu ền lợi v nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có qu ền kh ng c o trong thời hạn 5 ng kể t ng nhận được bản n hoặc bản n được niêm ết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tâ Ninh; - VKSND TPTN; - Đội ĐTTP về TTATXH; - Đội PV 7; - CC THADS TPTN; - THAHS; - Bị c o; - Nh ng người TGTT kh c; - Lưu hồ sơ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trƣơng Thị Tuyền |