- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của ông Lê Văn T đối với bà Hà Thị Kim H.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 117/2025/HNGĐ-ST Ngày: 31-12-2025 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Liêm;
2. Ông Ngô Văn Được.
.
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2025, t i tr s Tòa án nhân dân khu vực 11 t
s th m công khai v án hôn nhân và gia đình th lý số: 265/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về vi c “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t
số 380/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 377/2025/QĐ-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1989; địa chỉ: số I, ấp T, ã T, tỉnh Đồng Tháp; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày 25/4/2021 do C c Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự ã hội cấp; có mặt.
Bị đơn: Bà Hà Thị Kim H, sinh năm 1993; địa chỉ: ấp L, ã L, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Lê Văn T trình bày:
Bà H và ông T do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2010, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật t i Ủy ban nhân dân ã L, huy n C (nay là xã L). Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh được 02 con chung tên Lê Thị Ngọc Y, sinh ngày 22/3/2011 và Lê Khải L, sinh ngày 04/6/2013. Hi n t i, các cháu đang sống cùng với ông T.
Vợ chồng chung sống h nh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, bà H đi làm và không về nhà. Bà H và ông T không còn sống chung với nhau từ năm 2016 đến nay, không tới lui thăm nhau.
Nhận thấy tình cảm không còn nên ông T yêu cầu ly hôn với bà H; yêu cầu được tiếp t c nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung, bà H không phải cấp dưỡng nuôi d y con; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
- Bị đ n bà Hà Thị Kim H đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết v án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
T i phiên tòa,
- Nguyên đ n ông Lê Văn T vẫn giữ nguyên ý kiến trình bày như trong giai đo n chu n bị t và không cung cấp thêm tài li u, chứng cứ.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Vi c tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án trong giai đo n chu n bị t và t i phiên tòa: Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Vi c tuân theo pháp luật tố t ng của người tham gia tố t ng: NguTứên đ n đã thực hi n đúng theo quy định t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố t ng dân sự. Bị đ n đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt đối với bà H.
Về vi c giải quyết v án: Đề nghị Hội đồng t căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, đề uất: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Lê Văn T đối với bà Hà Thị Kim H; ông T được tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Lê Thị Ngọc Y, sinh ngày 22/3/2011 và Lê Khải L, sinh ngày 04/6/2013, bà H không phải cấp dưỡng nuôi d y các con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố t ng:
Ông Lê Văn T kh i ki n yêu cầu ly hôn với bà Hà Thị Kim H, bà H cư trú trên địa bàn ã L, tỉnh An Giang. X t, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyề giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 11 theo quy định t i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Bà Hà Thị Kim H đã được tri u tập hợp l tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt theo quy định t i khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Ông Lê Văn T khai, bà H và ông T do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2010, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật t i Ủy ban nhân dân xã L (nay là xã L) nên quan h hôn nhân giữa bà H và ông T là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo v .
Ông T ác định, vợ chồng chung sống h nh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, bà H đi làm không tr về nhà, không quan tâm đến chồng, con và không còn sống chung từ năm 2016 cho đến nay, không tới lui thăm nhau.
X t thấy, uất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà H và ông T bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên ảy ra cãi vã nhau, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau từ năm 2016 đến nay. Mặc khác, bà H cũng không có ý kiến phản đối về yêu cầu ly hôn của ông T. Cho nên, có căn cứ ác định mâu thuẫn giữa bà H và ông T là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, m c đích của hôn nhân không đ t được. Do đó, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T đối với bà H theo quy định t i khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Ông T ác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 02 con chung tên Lê Thị Ngọc Y, sinh ngày 22/3/2011 và Lê Khải L, sinh ngày 04/6/2013. Hi n t i, các cháu đang sống cùng với ông T. Ông T yêu cầu được tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung.
X t thấy, cháu Y và cháu L hi n do ông T chăm sóc nuôi dưỡng, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, được t o điều ki n học tập. Mặc khác, các cháu có nguy n vọng sống cùng với ông T khi ba, mẹ ly hôn. Do đó, ông T yêu cầu được tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi d y các con chung nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông T không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân s th m: Ông T phải chịu án phí hôn nhân s th m theo quy định của pháp luật tố t ng dân sự. Bà H không phải chịu án phí hôn nhân s th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Đi u 6, 81, 82, 83 và 8 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2 1 ; các Đi u 1 , 1 , 228 và 2 3 Bộ lu t T tụng dân s năm 2 1 ; đi m a khoản Đi u 2 Nghị quyết 326 2 16 UBTVQH1 ngày 3 tháng 12 năm 2 16 của y an Th ờng vụ qu c hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của ông Lê Văn T đối với bà Hà Thị Kim H.
- Về hôn nhân: Ông Lê Văn T được ly hôn với bà Hà Thị Kim H.
- Về con chung: Ông Lê Văn T được tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Thị Ngọc Y, sinh ngày 22/3/2011 và Lê Khải L, sinh ngày 04/6/2013. Bà Hà Thị Kim H không phải cấp dưỡng nuôi d y các con chung.
Ông Lê Văn T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản tr bà Hà Thị Kim H trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, c quan có th m quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
2. Về án phí s th m:
Ông Lê Văn T phải chịu án phí hôn nhân s th m 3 .
a trăm nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền t m ứng án phí 3 .
a trăm nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu t m ứng án phí, l phí Tòa án số 0005286 do Thi hành án dân sự tỉnh An Giang cấp ngày 21 tháng 10 năm 2025. Ông Lê Văn T đã nộp đủ án phí.
Bà Hà Thị Kim H không phải chịu án phí hôn nhân s th m.
3. Trong thời h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, ông Lê Văn T có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang t phúc th m. Riêng thời h n kháng cáo của bà Hà Thị Kim H là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Tr ờng hợp ản án, quTứết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, và 9 Lu t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 3 Lu t thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11 (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Phòng THADS khu vực 11 (1); - Các đư ng sự; - UBND ã Long Điền (1); - Lưu hồ s (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Lắm |