vanban.org

Bản án 117/2024/LĐ-ST — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy D về vi c Tranh chấp về hợp đồng lao động với bị đơn Công ty TNHH K.

Tuyên Hợp đồng lao động giao kết giữa bà Nguyễn Thị Thùy D và Công ty TNHH K trong thời gian từ tháng 3 năm 2009 đến tháng 4 năm 2010 là vô hi u toàn bộ. Về hậu quả của Hợp đồng lao động vô hi u: Cơ quan Bảo hiểm xã hội có thẩm quyền thực hi n các chế độ bảo hiểm xã hội đối với bà Nguyễn Thị Thùy D … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "NGUYỄN THỊ THÙY D- CÔNG TY K"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy D về vi c Tranh chấp về hợp đồng lao động với bị đơn Công ty TNHH K.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 49 Bộ luật Lao động; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 117/2024/LĐ-ST
Ngày: 29 - 7 - 2024
V/v Tranh chấp về hợp đồng lao
động

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH D

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Thu.

Bà Trần Ngọc PH.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Hà Giang - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Lý Loan - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 131/2024/TLST-LĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 về vi c: Tranh chấp về hợp đồng lao động”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 90/2024/QĐXXST-LĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1990; nơi thƣờng trú: Ấp H, xã H1, huy n V, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên h : Ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Công ty TNHH K; địa chỉ: Khu phố 1B, phƣờng A, thành phố M, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.

- Ng i c quy n l i ngh a v liên quan:

Bà Nguyễn Thị Diễm H, sinh năm 1992; nơi thƣờng trú: Ấp X, xã F, huy n L, tỉnh Bạc Liêu, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Bảo hiểm xã hội thành phố M, địa chỉ: Đƣờng N, khu phố B, phƣờng L1, thành phố M, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n ngày 01/02/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà D, trình bày:

Từ tháng 12 tháng 2009 đến tháng 3 tháng 2010 bà có ký kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH S, bà D có tham gia bảo hiểm xã hội với mã số bảo hiểm xã hội 7409103437 tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dƣơng.

Do không am hiểu về pháp luật nên bà D có cho bà H mƣợn giấy chứng minh nhân dân để giao kết hợp đồng lao động tại Công ty TNHH K từ tháng 3/2009 đến tháng 4/2010 với mã số Bảo hiểm xã hội 7409012590.

Thực tế tồn tại hai mã số Bảo hiểm xã hội 7409103437 và 7409012590 cùng mang tên Nguyễn Thị Thùy D, chứng minh nhân dân xxxxxxxxx, căn cƣớc công dân xxxxxxxxxxxx vào thời điểm tháng 3/2009 đến tháng 4/2010 bà D vừa làm vi c tại Công ty TNHH K và trong khoảng thời gian từ tháng 12/2009 đến tháng 3/2010 bà D làm vi c tại Công ty TNHH S nên bà D không thực hi n đƣợc thủ tục bảo hiểm xã hội và trợ cấp thất nghi p.

Do đó bà khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên hợp đồng lao động ký kết giữa ngƣời lao động tên Nguyễn Thị Thùy D (do bà Nguyễn Thị Diễm H là ngƣời lao động) với ngƣời sử dụng lao động là Công ty TNHH K trong khoảng thời gian từ tháng 3/2009 đến tháng 4/2010 là vô hi u toàn bộ. Bà D không có yêu cầu Tòa án giải quyết gì về hậu quả của hợp đồng vô hi u, đồng thời có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Công ty TNHH K đã đƣợc Tòa án tri u tập hợp l tham gia phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và tham gia phiên tòa tuy nhiên công ty cũng nhƣ ngƣời đại di n theo pháp luật của công ty vắng mặt không có lý do.

- Ng i c quy n l i ngh a v liên quan bà H trình bày: Trong khoảng thời gian từ tháng 3/2009 đến tháng 4/2010 bà H có hỏi mƣợn giấy chứng minh nhân dân của bà D để ký kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH K. Nay trƣớc yêu cầu khởi ki n của bà D thì bà thống nhất và không có yêu cầu gì liên quan đến hợp đồng lao động trên.

- Ng i c quy n l i ngh a v liên quan Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An trình bày: Trong quá trình tố tụng đã có công văn phúc đáp số 566/CV-BHXH ngày 27 tháng 6 năm 2024 cho Tòa án về quá trình đóng bảo hiểm của bà D tại Công ty TNHH K (tháng 3/2009 đến tháng 4/2010) và Công ty TNHH S (từ tháng 12/2009 đến 3/2010), đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật, có yêu cầu xét xử vắng mặt.

Ý kiến của đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An:

Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đƣa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa thực hi n đúng trình tự, thủ tục đối với vi c xét xử sơ thẩm vụ án. Các đƣơng sự chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

Về nội dung: Căn cứ Điều 15, 16, 49 và 51 Bộ luật Lao động năm 2019; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c tranh chấp hợp đồng lao động.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan h tranh chấp: Bà D khởi ki n yêu cầu tuyên hợp đồng lao động ký kết giữa ngƣời lao động có tên Nguyễn Thị Thùy D (do bà Nguyễn Thị Diễm H là ngƣời ký kết) với ngƣời sử dụng lao động là Công ty TNHH K trong khoảng thời gian từ tháng 3 năm 2009 đến tháng 4 năm 2010 là vô hi u toàn bộ. Hội đồng xét xử xác định quan h pháp luật là Tranh chấp về hợp đồng lao động” đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Công ty TNHH K có địa chỉ trụ sở phƣờng A, thành phố Thuận An, tỉnh Bình D. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình D.

Về vi c xét xử vắng mặt đƣơng sự: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án nguyên đơn; những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Về nội dung: Xét thấy bà D cho bà H mƣợn hồ sơ để xác lập hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 3 năm 2009 đến tháng 4 năm 2010 tại Công ty TNHH K mã số Bảo hiểm xã hội 7409012590. Trong khoảng thời gian trên, bà D cũng giao kết hợp đồng lao động tại Công ty TNHH S và tham gia bảo hiểm xã hội theo mã số Bảo hiểm xã hội 7409103437.

Thực tế đối tƣợng lao động và ký kết hợp đồng tại Công ty TNHH K từ tháng 3 năm 2009 đến tháng 4 năm 2010 là bà H chứ không phải bà D. Vi c bà H mƣợn hồ sơ của bà D để đi làm tại Công ty TNHH K là vi phạm nguyên tắc trung thực” theo khoản 1 Điều 15 và vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019, nên căn cứ điểm b khoản 1 Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 đây là trƣờng hợp hợp đồng lao động vô hi u toàn bộ, nên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.

Bà H và Công ty TNHH K không tranh chấp gì trong vụ án nên Hội đồng xét xử không đề cập xử lý.

Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn đƣợc Tòa án chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 17, 19, 50, 51 và Điều 52 Bộ luật Lao động năm 2012 (nay là các Điều 15, 16, 49, 50 và Điều 51 Bộ luật Lao động năm 2019).

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy D về vi c Tranh chấp về hợp đồng lao động với bị đơn Công ty TNHH K.

Tuyên Hợp đồng lao động giao kết giữa bà Nguyễn Thị Thùy D và Công ty TNHH K trong thời gian từ tháng 3 năm 2009 đến tháng 4 năm 2010 là vô hi u toàn bộ.

Về hậu quả của Hợp đồng lao động vô hi u: Cơ quan Bảo hiểm xã hội có thẩm quyền thực hi n các chế độ bảo hiểm xã hội đối với bà Nguyễn Thị Thùy D theo quy định pháp luật.

2. Về án phí: Công ty TNHH K phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí lao động sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thùy D số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0002017 ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Các đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ